
- dt. 1. Hiệu quả lao động được xác định theo thời gian quy định với sản phẩm hoàn thành: Năng suất ngày hôm nay không đạt. 2. Sản lượng đạt được cho một thời vụ trên một diện tích gieo trồng: ruộng năng suất cao.
lượng vật chất tính theo thể tích, khối lượng hoặc số sản phẩm, vv., tạo ra được trong một đơn vị thời gian. Trong kinh tế, NS còn là sản lượng tính cho mỗi yếu tố (nhân công, nguyên liệu, năng lượng, tiền vốn bỏ vào sản xuất), đặc biệt NS lao động là yếu tố quan trọng nhất (x. Năng suất lao động).
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|