
- đg. 1 Có cảm giác khó chịu ở ngoài da, cần được xoa, gãi. Ngứa và nổi mẩn. Gãi đúng chỗ ngứa*. 2 (kng.; dùng trong một số tổ hợp, trước d. chỉ bộ phận cơ thể). Cảm thấy khó chịu, muốn làm ngay một cử chỉ, động tác nào đó, hay muốn biểu thị ngay sự phản ứng. Nó ngồi học suốt cả buổi, ngứa tay ngứa chân lắm rồi. Ngứa tai*. // Láy: ngưa ngứa (ý mức độ ít).
triệu chứng cơ năng chung cho nhiều bệnh: bệnh da, bệnh dị ứng, bệnh nội tạng, bệnh nội tiết, thần kinh, tâm thần, rối loạn chuyển hoá, bệnh về máu, vv. (vd. chàm, mày đay, đái tháo đường, thiểu năng gan, tăng bạch cầu). Ngoài dấu hiệu chính thường có vết xước da, dấu hiệu ở da do gãi (da dày, thâm lại, nếp da nổi rõ như kẻ ô), móng tay dày, bóng do gãi nhiều; bệnh nhân mất ngủ, sức khoẻ giảm sút. Phải điều trị căn nguyên kết hợp với làm dịu N; tránh ăn các chất kích thích mạnh.
| Lĩnh vực: y học |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|