nhím

- d. Loài động vật gặm nhấm, thân có nhiều lông hình que nhọn.


(Hystricidae), họ thú gặm nhấm cỡ lớn, phân bộ Hình nhím (Hystricomorpha), bộ Gặm nhấm (Rodentia). Bộ lông dài có gai cứng và trâm nhọn dùng tự vệ; gai có khoanh đen xen trắng. Thân dài 65 - 90 cm. Đuôi dài 12 - 15 cm. Nặng 12 - 20 kg. Ăn thức ăn tinh bột (rễ, củ, hạt), lá non, măng tre, nứa; ăn hại hoa màu (sắn, ngô). Có 4 - 6 loài, sống ở hang, trong rừng rậm, núi đất, sườn đồi, thuộc Châu Á, Châu Phi.



Nhím

Ở Việt Nam thường gặp: 1) N [Hystrix (Acanthion) brachyura] nặng 15 - 20 kg, đào hang, sống thành đôi hay từng gia đình nhỏ, kiếm ăn ban đêm. N cái chửa 115 - 120 ngày, mỗi năm đẻ 2 lứa vào mùa xuân, mùa thu. Con non nặng 350 - 400 g, thành thục sau một năm; 2) Don (Atherurus macrourus), nặng 8 - 10 kg, lông nhỏ và hơi dẹp. Sống ở hốc và ngách núi đá. N kiếm ăn theo đàn, khi gặp nguy hiểm, N xù lông, đi giật lùi rồi thình lình lao vào kẻ thù.



Don


nd. Động vật thuộc loại gặm nhắm, thân có nhiều lông hình que tròn, nhọn.

nhím

nhím
  • Porcupine
    • con nhím