ozon

(A. ozone), O3, dạng thù hình của oxi phân tử, được tạo thành từ ba nguyên tử oxi. Khí màu xanh nhạt, mùi khét, tnc = -192 oC, ts = -112 oC; có tính oxi hoá mạnh, dễ nổ vì dễ bị phân huỷ. Tồn tại trong không khí với lượng rất nhỏ, được tạo thành dưới tác dụng của tia tử ngoại của Mặt Trời. Điều chế bằng phương pháp phóng điện trong không khí; điện phân dung dịch peclorat kim loại kiềm. Dùng làm chất oxi hoá, chất khử trùng. Trong khí quyển, lớp có mật độ O3 cực đại ở độ cao 20 - 25 km (tầng ozon). Tầng O trong khí quyển có vai trò rất quan trọng, nó ngăn cản các tia tử ngoại của bức xạ Mặt Trời có hại cho đời sống các sinh vật. Hiện nay, nhiều chất thải công nghiệp (vd. chất CFC trong máy làm lạnh...) làm ô nhiễm khí quyển, phá huỷ các phân tử O3 do đó tầng O đã bị thủng nhiều chỗ và lỗ thủng đang có nguy cơ mở rộng.



ozon

Lĩnh vực: điện
 ozone
  • Phổ kế tia cực tím tầng ôzôn: Ultraviolet Ozone Spectrometer (UOS)
  • Thí nghiệm ôzôn tầng bình lưu Bắc cực của châu Âu: European Arctic Stratosphere Ozone Experiment (EASOE)
  • chất làm suy giảm tầng ôzôn: ozone depletion substance
  • chất phá hủy ôzôn: ozone depletion substance
  • chỉ số phá hủy ôzôn: ozone depletion potential
  • độ bền ôzôn: ozone resistance
  • khí ôzôn: ozone
  • ôzôn kế: ozone meter
  • quan sát các quá trình trong khí quyển bằng sóng nhỏ hơn milimet, rất hữu ích đối với tầng ôzôn: Sub-millimetre-wave Observations of Processes in the Atmosphere Noteworthy for Ozone (SOPRANO)

  • buồng ôzôn hóa
     ozonizing chamber
    cao su chịu ôzôn
     ozone-resistant rubber
    ôzôn hóa
     ozonize
    ôzôn quyển
     ozonosphere
    phòng máy ôzôn
     ozonization room
    quyển ôzôn
     ozonosphere
    sự ôzôn hóa
     ozonization