photpho

(L. Phosphorus; cg. lân), P. Nguyên tố hoá học nhóm VA, chu kì 3 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 15, nguyên tử khối 30,97376. Năm 1669, lần đầu tiên nhà giả kim thuật người Đức Hennich Bran (Hennig Brand) đã điều chế được P. P là nguyên tố phi kim điển hình. Có ba dạng thù hình: P trắng, P đỏ, P đen. P trắng: khối lượng riêng 1,828 g/cm3, tnc = 44,1oC, độc; là khối trong suốtgiống như sáp có mạng lưới lập phương. P đỏ: khối lượng riêng 2,3 g/cm3, tnc = 590oC; độc; dễ thăng hoa tạo thành hơi gồm những phân tử P4. P đen: ở dạng polime có mạng lưới nguyên tử. P trắng hoạt động nhất: tự bốc cháy, phát quang trong tối. P đỏ và nhất là P đen kém hoạt động hơn nhiều. P là nguyên tố rất phổ biến trong thiên nhiên, chiếm khoảng 0,093% khối lượng vỏ Trái Đất, tập trung trong hai khoáng vật chính là photphorit và apatit. Ứng dụng chủ yếu của P đỏ là làm diêm. Trong luyện kim, P là chất khử oxi trong hợp kim. Các photphat được dùng làm phân bón (phân lân).



photpho

Lĩnh vực: hóa học & vật liệu
 p (phosphorus)
 phosphorus
  • đồng đỏ pha photpho: phosphorus bronze
  • photpho trắng: ordinary phosphorus
  • photpho vô định hình: amorphous phosphorus
  • sự pha tạp photpho: phosphorus doping

  • bệnh tích photpho
     phosphorensis
    chứa photpho
     phosphorized
    chứng thiếu photpho
     phosphopenia
    gang thỏi photpho
     phosphoric pig iron
    hợp chất có photpho
     phosphorous compound
    loại photpho
     dephosphorization
    loại photpho
     dephosphorize
    muối photpho
     microcosmic salt
    photpho niệu
     phosphoruria
    tách photpho
     dephosphorization
    tách photpho
     dephosphorize
    thiếc có photpho
     phosphor tin