protein

(A. protein; HL. proteios - có nghĩa là thứ nhất, nói lên ý nghĩa quan trọng của loại hợp chất này; tk. protit, đạm), những hợp chất tự nhiên, cao phân tử, có đơn vị cấu tạo là các α - aminoaxit thuộc dãy đồng phân L, gồm 20 loại (trong số trên hai trăm loại axit amin tồn tại trong thiên nhiên). Những axit amin này được nối với nhau thành chuỗi thẳng (không rẽ nhánh) bằng liên kết peptit (-CO-NH-) khá bền vững. Số lượng và trình tự các gốc axit amin trong những chuỗi polipeptit này quyết định các tính chất lí, hoá, và đặc biệt là những tính năng sinh học của các P. Với con số nguyên liệu gốc là 20 loại α- aminoaxit nhưng thông qua sự thay đổi số lượng về trình tự sắp xếp mà tế bào sinh vật có được một số lượng nhiều vô tận các phân tử P khác nhau. Đặc tính về số lượng và trình tự này gọi là cấu trúc bậc I của P, được quy định bởi mã di truyền trong ADNARN. P là vật chất mang sự sống ở sinh vật, nơi biểu hiện của trạng thái sống như trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển, vận động, hoạt động thần kinh... đều gắn liền với chức phận của những phân tử P khác nhau (như các enzim, anbumin, globulin, miosin, các hocmon, kháng thể, kháng độc tố, vv.). Khối lượng phân tử của P rất khác nhau, từ 102 đến 105 dalton, nghĩa là có những phân tử chỉ gồm vài ba gốc cho đến hàng nghìn gốc axit amin; trong tế bào, nhiều P còn liên kết thành những tổ hợp chức năng có khối lượng hàng triệu dalton. Dựa vào cấu hình, có hai dạng P là dạng cầu và dạng sợi. Dựa vào thành phần hoá học có thể chia P thành hai lớp lớn: 1) Holoprotein, là những protein thuần nhất (còn gọi: protit đơn giản hay đạm) chỉ cấu tạo bởi những axit amin; 2) Heteroprotein (còn gọi là các proteit hay protit phức tạp, là những P có thêm nhóm ghép (nhóm ngoại) không phải axit amin. Lớp này chia thành 5 nhóm tuỳ thuộc vào bản chất phần ghép (photphoproteit, glycoproteit, lipoproteit, cromoproteit và nucleoproteit). P có khả năng tham gia nhiều phản ứng hoá học (oxi hoá - khử, este hoá, vv.), tạo dung dịch keo và lưỡng tính, có thể tạo muối với các axit cũng như với bazơ. Để sinh trưởng và phát triển, sinh vật phải thường xuyên được cung cấp đủ các axit amin để tạo ra một P cần thiết. Trong số 20 loại axit amin, có 9 loại cơ thể động vật bậc cao không tự tổng hợp, bắt buộc phải lấy từ nguồn dinh dưỡng (xt.Axit amin). Không có hoặc thiếu P trong thức ăn sẽ gây ra những bệnh nghiêm trọng. Nhu cầu của người lớn là 70 - 80 g P trong một ngày. Thuộc loại P thường có: protamin, histon, anbumin, globulin,prolamin, proteinoit, vv. Việc nghiên cứu cấu trúc và tính năng của P giúp con người hiểu được những cơ chế phân tử của hiện tượng sống để tiến tới điều tiết các hoạt động này. Đây chính là mục tiêu hàng đầu của sinh học hiện đại.



protein

 proteid
  • protein phức tạp: proteid
  •  proteinaceous
     proteinic

    bột giàu protein
     high-protein meal
    cặn protein
     protein turbidity
    cục protein
     protein coagulum
    giải phóng protein
     deproteinize
    hàm lượng protein
     protein content
    hàm lượng protein trong thức kiêng
     dietary protein level
    hệ số chuyển đổi từ nitơ thanh protein
     conversion factor of N to protein
    khối đặc giàu protein
     high protein concentrate
    không protein
     protein-free
    lúa mạch có hàm lượng protein cao
     high-nitrogen barley
    nitơ protein
     protein nitrogen
    protein chung hấp thụ
     digestible crude protein
    protein cứng
     scleroprotein
    protein động vật
     animal protein
    protein đồng hóa được
     digestible pure protein
    protein dự trữ
     storage proteins
    protein hoàn chỉnh
     complete protein
    protein huyết thanh
     blood serum protein
    protein huyết thanh
     serum protein
    protein huyết thanh
     whey protein
    protein không biến đỏi
     native protein
    protein không hoàn chỉnh
     incomplete protein
    protein phân giải
     proteolytic
    protein phức tạp
     conjugated protein
    protein sợi cơ
     myofibrillar protein
    protein thực vật
     vegetable protein
    protein thủy phân được
     hydrolyzed protein