
- dt. Của cải vật chất dùng để sản xuất hoặc tiêu dùng: bảo vệ tài sản của nhân dân tịch thu tài sản.
thuật ngữ kế toán kinh doanh chỉ tất cả những gì có giá trị tiền tệ thuộc sở hữu của một cá nhân, một đơn vị hoặc của nhà nước; có thể được dùng để trả nợ, sản xuất ra hàng hoá hay tạo ra lợi nhuận bằng cách nào đó. Một TS có ba đặc tính không thể thiếu: lợi nhuận kinh tế có thể xảy ra trong tương lai; do một thực thể hợp pháp kiểm soát; thu được kết quả ngay từ hợp đồng kinh doanh hoặc giao dịch đầu tiên.
Có nhiều loại TS: TS cố định (x. Tài sản cố định); TS lưu động (x. Tài sản lưu động); TS hữu hình là những TS mang hình thái vật thể và có thể chuyển thành tiền một cách nhanh chóng (vd. các chứng khoán, tiền mặt, vv.); TS vô hình là những TS hỗ trợ cho các nhà kinh doanh, nhưng vì không có hình thái vật chất nào cả, nên không thể dễ dàng chuyển hoá thành tiền mặt (vd. sự tín nhiệm của khách hàng, các chứng chỉ về phát minh sáng chế, các bản quyền tác giả, các nhãn hiệu thương mại, vv.); TS hiện vật là những tài sản mang hình thái vật thể, không phải là tiền tệ (như nhà máy và các loại máy móc dụng cụ, các sản phẩm lâu bền như ô tô, máy giặt, vv.); TS tài chính (x. Tài sản tài chính). Ngoài ra, TS còn được phân định theo quan hệ kinh doanh hay quan hệ pháp lí như TS phong toả, TS pháp quản, TS tuỳ thuộc, TS ẩn, vv.
"1. Các vật chỉ có ý nghĩa pháp lý nếu có giá trị bằng tiền và là đối tượng của các quyền tài sản. Điều 172 - Bộ luật dân sự quy định tài sản bao gồm: a) Vật có thực, vật đang tồn tại và sẽ có như hoa lợi, lợi tức; vật sẽ được chế tạo theo mẫu đã được thỏa thuận giữa các bên. b) Tiền (trong nước hoặc ngoại tệ). c) Giấy tờ trị giá được bằng tiền: séc, tín phiếu, trái phiếu, cổ phần trong công ti. d) Quyền tài sản. 2. Tài sản là sản phẩm sáng tạo của trí tuệ như: tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, bằng độc quyền sáng chế, bằng độc quyền giải pháp hữu ích, giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp... 3. Quyền tài sản trước tiên là quyền sở hữu, ngoài ra còn là những quyền tài sản khác được xác định tùy theo tính chất của hành vi và giao lưu dân sự như: hưởng hoa lợi, địa dịch (quyền đối với sở hữu liền kề), thuê, cầm cố, thế chấp, quyền hưởng nhuận bút của tác giả tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, quyền nhận thù lao của chủ văn bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích, chủ của giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp ... vì vậy, Điều 188 - Bộ luật dân sự quy định: ""Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao lưu dân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ quy định trong phần thứ 6 của bộ luật này"". 4. Khi quyền tài sản được chuyển giao thì người nhận chuyển giao có quyền tài sản trong phạm vi được chuyển giao. Vd. bán là chuyển quyền sở hữu cho người mua, người cầm cố giao cho người nhận cầm cố quyền giữ vật cầm cố; người cho thuê giao cho người thuê vật để giữ và sử dụng; người chủ nợ chuyển cho một người thứ ba quyền đòi nợ và đã cho người này số tiền thuộc món nợ, vv."
Nguồn: Từ điển Luật học trang 443
xem thêm: của, của cải, của nả, tài sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|