tứ đức

- dt. Bốn đức của con người theo đạo đức phong kiến là hiếu, đễ, trung, tín đối với người đàn ông hoặc công, dung, ngôn, hạnh đối với người đàn bà.


khái niệm Nho giáo: 1. Chỉ 4 đức tính chung cho mọi người: hiếu, lễ, trung, tín.

2. Chỉ 4 đức tính riêng của phụ nữ (trường hợp này thường đi kèm với tam tòng): đức (tính nết hiền thảo), ngôn (nói năng dịu dàng), dung (vẻ mặt tươi đẹp), công (công việc đảm đang) (theo sách Lễ kí). Sang Việt Nam, trật tự có hơi khác: công, dung, ngôn, hạnh (thay từ đức bằng từ hạnh).


dt. Bốn đức của con người theo đạo đức thời xưa: Công, dung, ngôn, hạnhđối với phụ nữ ; hiếu, để, trung, tín đối với đàn ông.

tứ đức

tứ đức
  • noun
    • four virtues