thỏ

- d. 1. Loài động vật gặm nhấm, tai to, nuôi để ăn thịt và lấy lông (làm bút nho...). 2. "Ngọc thỏ" nói tắt, từ dùng trong văn học cũ chỉ Mặt trăng : Ngoài hiên thỏ đã non đoài ngậm gương (K).


1. (Leporidae), họ động vật có vú thuộc bộ Thỏ (Lagomorpha), là những loài thú gặm nhấm (Rodentia). Thân dài, đuôi ngắn, tai dài, bàn chân sau dài. Răng cửa hàm trên hai đôi. Họ T trên thế giới có 10 chi, 45 - 47 loài, có 4 loài được ghi vào "Sách Đỏ" thế giới. Ở Việt Nam có 3 loài: T rừng Trung Hoa (Lepus sinensis), T nâu (Lepus nigricollis) và T vằn (Nesolagus timinsis).

2. (Oryctolagus), chi động vật có vú loài gặm nhấm (Rodentia), bộ Thỏ (Lagomorpha), họ Thỏ (Leporidae). Cơ thể bao phủ bộ lông dày; mắn đẻ. T nhà được thuần hoá từ T rừng (O. cuniculus) ở Tây Ban Nha vào những thế kỉ 6 - 3 tCn., ngày nay được nuôi rộng khắp nơi trên thế giới để lấy thịt, da và lông. T là loài thú mắn đẻ có thể có chửa trở lại sau khi đẻ được vài ngày, thời gian có chửa 30 ngày. Một T cái mỗi năm đẻ 5 - 6 lứa, mỗi lứa 3 - 8 con. T nuôi để lấy thịt từ 3 - 4 tháng tuổi đạt 1,8 kg trở lên tuỳ theo giống. T có thể sống 7 - 10 năm, nhưng nuôi cho sinh sản chỉ dùng 3 năm là kinh tế nhất. Tuỳ theo hướng sản xuất, có giống T lấy thịt, giống T lấy lông và giống T lấy thịt - da. Tuỳ theo tầm vóc, có giống T nặng cân với khối lượng cơ thể 4,5 kg trở lên, giống T nặng trung bình có khối lượng 2,5 - 4 kg, và giống T nhỏ chỉ nặng dưới 2,5 kg. T thường được nuôi trong chuồng, lồng; đảm bảo ấm và thoáng, khô ráo; thức ăn là cỏ khô, cỏ tươi, các loại lá và thức ăn tinh hỗn hợp. Nuôi T cần chú ý các bệnh: tụ huyết trùng, bệnh cầu trùng, bệnh ghẻ.

Ở Việt Nam, T đã được nuôi từ lâu, nhưng chưa thành một ngành sản xuất trong chăn nuôi. T nuôi để lấy thịt, da và làm nguyên liệu sản xuất thuốc (vacxin) cho ngành y tế và ngành thú y. Chưa có giống T thuần chủng, còn gọi tên theo màu lông: T đen, T xám, T trắng, vv. T Việt Nam thuộc loại trung bình, thân hình vững chắc, đầu to, bụng to, lưng cong tròn, nuôi con khéo, chống chịu tốt với điều kiện thời tiết, khí hậu nhiệt đới và không đòi hỏi chế độ nuôi dưỡng cao. Khối lượng cơ thể con trưởng thành 2,5 - 3,5 kg. T cái mỗi năm đẻ 5 - 6 lứa, mỗi lứa khoảng 6 con. Trước đây vào những năm 60 thế kỉ 20, Việt Nam có nuôi một số T giống Angôra nhập từ Triều Tiên, là giống nuôi lấy lông có nguồn gốc từ Thổ Nhĩ Kì. T Angôra lông màu trắng, trưởng thành nặng 4 - 5 kg. Một T một năm cho 600 - 700 g lông tơ, mịn, nhưng loài T Angôra không thích hợp và không phát triển được ở Việt Nam. Năm 1978, Việt Nam nhập T Niu Zilân của Hungari là giống T thịt, lông màu trắng tuyền, mắt đỏ hồng. Thích nghi tốt với điều kiện thời tiết khí hậu và dinh dưỡng của Việt Nam. T Niu Zilân trưởng thành có khối lượng 4 - 5 kg, mắn đẻ, sinh trưởng nhanh, thành thục sớm. T thịt nuôi 3 - 4 tháng tuổi đạt 1,8 - 2,5 kg. Da thuộc có màu lông trắng, đẹp, mềm mại; dùng may áo, mũ và các đồ trang trí gia dụng.


nd.1. Giống thú về loại gậm có hai tai lớn và dài. Nhát như thỏ (tng).
2. Mặt trăng. Bóng thỏ. Thỏ lặn ác tà.


thỏ

thỏ
  • noun
    • rabbit, hare the moon

 cony