thiên cầu

- d. 1. Mặt cầu tưởng tượng coi như có bán kính vô cùng lớn, có tâm ở mặt người quan sát đứng trên mặt đất, và chứa những thiên thể rải rác trong không gian vũ trụ. 2. Quả cầu trên mặt có ghi những chòm sao với những ngôi sao chính, dùng làm giáo cụ trực quan.


khái niệm cơ bản trong thiên văn học, nhằm đơn giản hoá để dễ quan niệm về vị trí và chuyển động của các thiên thể. Là hình cầu giả tưởng có bán kính rất lớn, có tâm điểm là điểm quan sát trên mặt đất (TC tâm tôpô), hoặc là tâm Trái Đất (TC địa tâm) hoặc là tâm của Mặt Trời (TC nhật tâm); trong đó khoảng cách giữa các thiên thể được tính bằng khoảng cách góc để không phụ thuộc vào khoảng cách thật giữa các thiên thể và Trái Đất. TC được xây dựng trên cơ sở cảm giác chủ quan của con người đứng trên mặt đất: thấy các thiên thể như đều nằm trên một mặt cầu rất lớn, hàng ngày chuyển động ngang bầu trời từ đông sang tây và hình cầu này mỗi ngày quay một vòng. Trong số các vòng tròn và điểm chủ yếu của TC (xem hình) có: điểm thiên đỉnh (Z) trên đường thẳng đứng đi qua điểm quan sát là tâm O; điểm thiên để (
) - đáy TC - đối xứng với Z qua O; các điểm Nam, Tây, Bắc, Đông - SWNE - đường chân trời thật; P và P' - cực vũ trụ (Thiên cực) bắc và nam; đường PP' song song với trục quay của Trái Đất gọi là trục vũ trụ; AEA'W - vòng tròn lớn vuông góc với trục vũ trụ PP' gọi là Thiên xích đạo; đường NS nối liền hai điểm Bắc Nam - đường nửa ngày. Khi xét các vấn đề có liên quan đến sự quay của Trái Đất, người ta cho rằng TC quay từ đông sang tây với chu kì bằng 1 ngày sao.


Thiên cầu

Z. Thiên đỉnh;
. Thiên để; P,P'. Thiên cực;

PP’. Trục vũ trụ; Điểm xuân phân;

AEA'W. Thiên xích đạo


hd. Mặt cầu tưởng tượng trên đó có các thiên thể mà tâm là người quan sát.

thiên cầu

Lĩnh vực: toán & tin
 celestial sphere

xích đạo thiên cầu
 celestial equator