trinh sát quân sự

(cg. tình báo quân sự, quân báo), toàn bộ các biện pháp thu thập, nghiên cứu, xử lí các tin tức và tài liệu về kẻ địch trên thực tế hoặc dự kiến. Do người chỉ huy và cơ quan tham mưu các cấp tổ chức và chỉ huy tiến hành trong thời bình và thời chiến; là một loại bảo đảm tác chiến cho lực lượng vũ trang. TSQS được phân loại: theo quy mô, tác dụng và nhiệm vụ (trinh sát chiến lược, chiến dịch và chiến thuật); theo lực lượng và phương tiện (điệp báo - trinh sát bằng điệp viên, trinh sát vô tuyến điện, trinh sát đặc nhiệm, trinh sát nhân dân, trinh sát của bộ đội binh chủng hợp thành, trinh sát của các binh chủng, bộ đội chuyên môn, ngành nghiệp vụ, trinh sát không quân, trinh sát hải quân, vv.); theo môi trường (trinh sát mặt đất, trinh sát đường không, trinh sát đường biển, trinh sát vũ trụ). Những phương pháp trinh sát thường dùng: quan sát, sục sạo, tiềm nhập, luồn sâu, phục kích, tập kích, trinh sát bằng hành động chiến đấu, trinh sát bằng trận chiến đấu, định hướng vô tuyến điện (ánh sáng, tiếng động, nhiệt...), thu nghe vô tuyến điện, hữu tuyến điện, chụp ảnh, quay phim, hỏi tin, hỏi cung tù binh và hàng binh, đoạt tài liệu, nghiên cứu tin tức, vv. Yêu cầu của TSQS là chính xác, kịp thời, liên tục, kiên trì và tích cực.