
- I. dt. Cột vững chắc để đỡ vật nặng; cột cái: Cầu có ba trụ. II. đgt. Bám chắc tại một vị trí: cho một trung đội trụ lại để đánh địch.
1. Mô dẫn và (nếu có) vỏ T và nội bì của thân và rễ. Cấu tạo thay đổi tuỳ theo các nhóm cây. Từ kiểu T nguyên thuỷ đơn giản chưa có khổng lá gồm phần xylem ở giữa và phloem bao quanh, gặp ở thông đất; ở nhiều loài cây, T biến đổi thành T hình sao, T đơn, T dải và các loại T nguyên sinh có tuỷ, T nguyên sinh hỗn hợp... cho đến T mạng phức tạp với nhiều khổng lá xếp sít nhau. Trung gian giữa các kiểu T trên là T ống trong đó các khổng lá rộng hơn xếp thẳng đứng.
2. Cấu trúc ở trong túi bào tử của nhiều Nấm tảo (Phycomycetes) như Nấm mốc (Mucor) do sự hình thành một vách ngăn hình vòm phân cách túi bào tử với cuống túi bào tử.
3. T giữa mô sinh sản ở rêu tản và rêu thường.
4. x. Thuyết sinh mô.
phần vỉa khoáng sản để lại không khai thác, nhằm mục đích điều chỉnh áp lực địa chất, bảo vệ các đường lò, ngăn cách không để cho nguồn nước từ sông ngòi chảy vào làm ảnh hưởng đến các công trình khai đào ngầm, bảo vệ các công trình vĩnh cửu trên mặt đất, vv. Bề rộng T bảo vệ các lò cái (gần lò chợ) phụ thuộc vào độ dốc vỉa, hệ số kiên cố của khoáng sản, của đá vách hoặc đá trụ, phụ thuộc vào chiều sâu kể từ mặt đất xuống tới nóc đường lò và vào chiều dài gương lò chợ. Theo công dụng, chia ra T tựa, T an toàn, T phòng cháy, T chắn.
(Zhou; ? - ?), vua cuối cùng triều Thương (Shang; khoảng thế kỉ 17 - 12 tCn.) ở Trung Quốc. Là bạo chúa nổi tiếng, ham mê tửu sắc, sủng ái Đát Kỷ. Tin nịnh thần mà không nghe lời can gián. Trụ đánh thuế nặng bằng vàng, bạc chất vào kho Lộc Đài, lấy thóc chứa vào kho Cự Kiều. Dùng những hình phạt tàn khốc như mổ bụng phụ nữ có thai, nướng người trên lửa, bắt đấu với dã thú... để đàn áp những người không phục tùng. Bị Vũ Vương (Wuwang) của nước Chu (Zhou) tấn công, Trụ thất bại phải tự tử.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|