ung thư

- d. U ác tính, thường có di căn, dễ gây tử vong. Ung thư phổi.


1. Ở động vật và thực vật, UT là tên gọi chung của tất cả các mô tăng sinh. Quá trình chuyển biến từ tế bào bình thường thành tế bào tăng sinh gọi là UT hoá. Ở vật nuôi, thường gặp: UT mắt ở bò; UT da ở ngựa (cg. UT vùng đầm lầy) - bệnh ngoài da chủ yếu ở vùng nhiệt đới, do nấm Hyphomyces destruens gây ra.

2. Ở người, UT là loại u rất nguy hiểm (cg. u ác tính), có một số đặc điểm sau: thường không có vỏ bọc, phát triển tương đối nhanh, có xu hướng xâm lấn, huỷ hoại mô xung quanh, dẫn tới kém hay không di động: tế bào UT ít nhiều kém biệt hoá (không giống tế bào sinh ra nó), có nhân quái, nhân chia; ở giai đoạn muộn thường gây di căn, cắt bỏ u dễ tái phát, thường gây chết người. UT được coi như con cua; cơn đau của UT như bị càng cua nghiến - các chân cua bò đến đâu phá huỷ mô và cơ quan trong cơ thể đến đó. Hiện nay, mỗi năm thế giới có khoảng 7 triệu người chết vì UT (đứng hàng thứ hai sau các bệnh tim mạch) và hàng chục triệu bệnh nhân bị UT. Ở Việt Nam, chưa có số liệu thống kê về UT trong cả nước. Cho đến nay, vẫn chưa hiểu rõ hết nguyên nhân và cơ chế gây bệnh. Ở người, mọi chủng tộc, giới, lứa tuổi đều có thể bị UT, tuy mức độ (tỉ lệ, tần số) có khác nhau. Nguyên nhân thuận lợi cho sự phát sinh UT ngày càng nhiều (có tới hàng nghìn loại, đặc biệt là các chất có trong khói thuốc lá), virut, ô nhiễm môi trường, nhiễm độc hoá chất, vv. UT tiến triển thường kéo dài nhiều năm; vd. UT cổ tử cung có thể kéo dài 15 - 20 năm hay hơn nữa kể từ khi UT mới phát sinh đến lúc bệnh nhân chết. UT cực kì nguy hiểm vì thường không có triệu chứng rõ rệt và đặc biệt nên khi xác định được thường đã quá muộn: đã có di căn, suy mòn, đau đớn, nhiễm khuẩn, đôi khi do chèn ép, chảy máu. Ngày nay, nhờ những tiến bộ lớn lao trong ung thư học, sinh học phân tử..., y học đã có khả năng phòng chống trên 80% các loại UT; chữa khỏi khoảng 50% các loại UT có đường kính xấp xỉ 2 cm; hầu như chữa khỏi hoàn toàn các UT biểu mô giai đoạn 0 (còn gọi là UT tại chỗ hay UT tiền xâm nhập), nếu được phát hiện sớm. Ngoài 4 phương pháp chữa trị bệnh cơ bản bằng phẫu thuật, hoá chất, bức xạ ion hoá (tia phóng xạ, tia X...) và miễn dịch, y học đã cố gắng tìm ra nhiều phương pháp hoặc bài thuốc điều trị UT (dùng vitamin C liều cao, tam thất, ăn gạo lức, nhịn ăn xen kẽ dùng thuốc...) song kết quả còn hạn chế, chủ yếu chỉ có tác dụng hỗ trợ, kéo dài thời gian sống cho người bệnh.


hd. U ác tính, thường có di căn, dễ gây tử vong. Ung thư phổi.

ung thư

ung thư
  • noun
    • cancer

Lĩnh vực: y học
 cancer
  • ung thư phổi: lung cancer
  • vật nghẽn mạch tế bào ung thư: cancer embolus

  • chất đồng gây ung thư
     cocarcinogen
    chất gây ung thư
     carcinogen
    chống gây ung thư
     anticarcianogen
    chống ung thư
     antineoplastic
    diệt tế bào ung thư
     tumoricidal
    gen gây ung thư
     oncogene
    kháng sinh ngăn cản tăng trưởng của các tế bào ung thư
     mithramycin
    kháng sinh ức chế tăng trưởng các tế bào ung thư
     mitomycin C
    loại thuốc dùng chữa nhiều loại ung thư, kể cả u hắc tố ác tính, ung thư vú, noãn sào và bệnh Hodgkin
     Melphalan
    loại thuốc dùng chữa ung thư vú đã tiến triển
     tamoxifen
    loại thuốc ngăn cản tăng trưởng các tế bào ung thư
     mannomustine
    loại thuốc ngăn cản tăng trưởng các tế bào ung thư
     mercaptopurine
    loại thuốc ngăn tế bào ung thư tăng trưởng
     thioguanine
    loại thuốc ức chế tăng trưởng các tế bào ung thư
     procarbazine:
    loài thuốc ngăn chặn tăng trưởng tế bào dùng chữa vài loại ung thư bạch cầu
     hydroxyurea
    loét ung thư
     carcinelcosis
    loét ung thư hóa
     ulcerocancer
    một hormone nam tính tổng hợp dùng chữa ung thư vú
     drostanolonen
    một loại kháng sinh anthracycline chủ trị ung thư bạch cầu và các ung thư khác
     doxorubicin
    một loại thuốc diệt trừ các tế bào ung thư bằng cách tác động lên tủy xương
     busuephan
    một thuốc dùng chữa các loài ung thư
     cyclophosphamide
    suy mòn ung thư
     cancerouscachexia
    tác nhân gây ung thư vú chuột nhắt
     mammary tumor agent
    tăng sản ung thư
     neoplastic hyperplasia
    tế bào hốc ung thư
     physaliphore
    tế bào khổng lồ ung thư
     physalis
    tiền ung thư
     precancer
    tiền ung thư
     precancerous
    ung thư bạch cầu
     leukaemia
    ung thư bạch cầu dạng tủy
     myeloid leukaemia