
- (xã) h. Na Rì, t. Bắc Kạn
- I d. Trình độ phát triển đạt đến một mức nhất định của xã hội loài người, có nền văn hoá vật chất và tinh thần với những đặc trưng riêng. Văn minh Ai Cập. Ánh sáng của văn minh. Nền văn minh của loài người.
- II t. 1 Có những đặc trưng của , của nền văn hoá phát triển cao. Một xã hội văn minh. Nếp sống văn minh. 2 (chm.). Thuộc về giai đoạn phát triển thứ ba, sau thời đại dã man, trong lịch sử xã hội loài người kể từ khi có thuật luyện kim và chữ viết (theo phân kì lịch sử xã hội của L. H. Morgan). Lịch sử thời đại văn minh.
trình độ đạt được trong sự phát triển văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần của loài người trong từng giai đoạn. Chẳng hạn: VM cổ đại, tiêu biểu là sự phát triển rực rỡ của các quốc gia Ai Cập, Lưỡng Hà, Hi Lạp, La Mã... cổ đại; VM hiện đại, gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp của chủ nghĩa tư bản. VM hiện đại còn được chia ra: VM công nghiệp, VM hậu công nghiệp và VM tin học (còn gọi là nền VM thứ ba) - gắn liền với cuộc cách mạng trong kĩ thuật điện tử và tin học hiện nay mà loài người đang đặt những bước chân đầu tiên vào ngưỡng cửa của nó. Theo nghĩa thông thường, VM đối lập với những gì lạc hậu, dã man, phản tiến bộ, phi nhân tính. Trong sự phân kì xã hội loài người, người ta chia ra ba giai đoạn: mông muội, dã man và văn minh. Như vậy, VM còn là một giai đoạn trong sự phát triển nhân loại. Khi trong xã hội xuất hiện nhà nước thì loài người chuyển từ giai đoạn dã man sang VM.
Văn: văn lý (điều lý, mạch lạc trong văn chương), Minh: quang minh, sáng sủa. Kinh Dịch: Thiên hạ văn minh. Ngày nay nước nào văn hóa mở mang thì gọi là văn minh, chưa khai hóa gọi là dã man.