vương

- (thị trấn) h. Tiên Lữ, t. Hưng Yên


- 1 dt Tước cao nhất sau vua trong chế độ phong kiến: Lúc đó ông ta được phong tước quận vương.

- 2 đgt 1. Nói tằm và nhện nhả tơ ra để kết thành kén, thành mạng: Con tằm đến thác hãy còn vương tơ (K); Buồn trông con nhện vương tơ, nhện ơi, nhện hỡi, mày chờ đợi ai (cd). 2. Mắc vào: Tiếc thay chút nghĩa cũ càng, dẫu lìa ngó ý còn vương tơ lòng (K). Vì mang má phấn nên vương tơ đào (BCKN); Vương nợ; Vương mối sầu.

- 3 đgt Rơi vãi: Gạo vương ra đất.


nd.1. Vua. Xưng vương.
2. Tước cao nhất trong các tước thời phong kiến. Phong tước vương.

nđg.1. Mắc vào, dính vào. Nhện vương tơ.
2. Còn rơi lại một ít. Một thoáng buồn còn vương trên nét mặt.

nđg. Rơi vãi mỗi nơi một ít. Lối đi vương đầy rơm rạ.
Tầm nguyên Từ điển
Vương

(Chàng) tức Vương Duy, tự Ma Cật, một thi bà đời Đường, làm quan đến chức Thượng thư hữu thừa. Vương Duy rất mộ đạo Phật, ăn trường trai.Thơ rất hay, chữ tốt, vẽ khéo. Duy lập ra một lối vẽ gọi là Nam tông học phái.

Nét dan thanh bậc chị chàng Vương. Cung Oán

Tầm nguyên Từ điển
Vương

(Chàng) tức Vương Duy, tự Ma Cật, một thi bà đời Đường, làm quan đến chức Thượng thư hữu thừa. Vương Duy rất mộ đạo Phật, ăn trường trai.Thơ rất hay, chữ tốt, vẽ khéo. Duy lập ra một lối vẽ gọi là Nam tông học phái.

Nét dan thanh bậc chị chàng Vương. Cung Oán


vương

vương
  • noun
    • king