
- 1 d. Cây cùng họ với sung, lá to, quả lớn hơn quả sung, ăn được. Lòng vả cũng như lòng sung*.
- 2 đg. Tát mạnh (thường vào miệng). Vả cho mấy cái.
- 3 đ. (ph.; kng.). Anh ta, ông ta (nói về người cùng lứa hoặc lớn tuổi hơn không nhiều, với ý không khinh, không trọng). Tôi vừa gặp vả hôm qua.
- 4 k. (id.). Như vả lại. Tôi không thích, vả cũng không có thì giờ, nên không đi xem. Không ai nói gì nữa, vả cũng chẳng còn có chuyện gì để nói.
(Ficus roxburghii), cây ăn quả lâu năm, họ Dâu tằm (Moraceae). Thân cao 5 - 10 m, cành nhiều, to. Lá lớn, gân tròn, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông mềm, mép lá khía răng không đều, cuống lá dài, to, nhiều lông thưa.
Cụm hoa hình cầu, xếp dày đặc ở gốc thân hay trên cành già; hoa đực có cuống, xít ở đỉnh cụm; hoa cái ở gốc cụm hoa. Quả phức to, xếp dày đặc trên thân, hình cầu dẹt, nhiều lông thưa, đôi khi có màu đỏ thẫm, giữa có chất keo thơm ngọt. Ra hoa từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau. V là một trong những cây ăn quả cổ nhất thế giới. Nguồn gốc ở Tiểu Á, được trồng rộng rãi từ xưa quanh vùng Địa Trung Hải, lấy quả chín để ăn. Ở Việt Nam, thường trồng bằng cách giâm cành để lấy quả xanh làm rau.
Vả
1. Lá; 2. Quả bổ dọc