
- 1 d. (id.). Chỗ bố trí để quan sát và canh gác. Vọng quan sát phòng không. Vọng gác*.
- 2 đg. (vch.). Nhìn, hướng về nơi mà tâm trí đang tưởng nhớ, trông chờ. Vọng về thủ đô. Vọng cố hương. Vọng nhìn.
- 3 đg. Nộp tiền hay lễ vật theo lệ cho làng để được ngôi thứ thời phong kiến. Vọng quan viên.
- 4 đg. (Âm thanh) từ xa đưa lại. Tiếng hát từ xa vọng lại. Đứng ngoài cổng nói vọng vào.
một trong bốn phép thu thập tư liệu lâm sàng (tứ chẩn) của y học cổ truyền, nhằm đánh giá khái quát trạng thái của người bệnh để tìm ra vị trí, tính chất hàn nhiệt, trạng thái hư thực và nguyên nhân bệnh. Nội dung của V thường là nhìn thần sắc mặt, thể trạng của người bệnh, mắt, mũi, môi, lưỡi, chất thải (đờm, phân, nước tiểu, chất nôn)...; ở trẻ em dưới 3 tuổi, còn xem chỉ văn ở ngón tay.
(cg. lễ sóc vọng), ngày rằm trong tháng tính theo âm lịch. Ngày mùng một gọi là ngày sóc (x. Sóc). Trong các ngày V cũng như ngày sóc, người ta dâng lễ cúng tổ tiên, thần linh, thổ công, tổ sư... ở bàn thờ gia đình. Có thể cúng mặn (trừ cúng Phật), hoặc chỉ cúng hương, hoa, quả. Vào những ngày này, người ta thường đi lễ ở các chùa, đền, miếu, đình, vv. Khi lễ, người ta thường cầu khấn Phật, các vị thần linh và tổ tiên phù hộ cho gia đình được an khang, thịnh vượng.