viêm

- dt. Hiện tượng bị tổn thương (sưng đỏ, nóng và đau): bị viêm họng.


phản ứng bảo vệ của cơ thể động vật, chủ yếu cục bộ đối với một tác nhân gây bệnh (tác nhân có tính hoá học, vật lí, vi khuẩn, virut, kí sinh trùng, kháng nguyên...). V có thể cấp tính, mạn tính, tại chỗ, ít khi toàn thân. Các phản ứng V đều giống nhau đối với các loại tác nhân gây bệnh. Trong V cấp: có đầy đủ các dấu hiệu tại chỗ như sưng (do phù), nóng (do máu nhiều oxi), đỏ (do giãn mao mạch), đau (do dây thần kinh bị kích thích); dấu hiệu toàn thân (có thể sốt, tăng bạch cầu đa nhân trung tính). Nguyên nhân: do các tế bào bị thương giải phóng histamin làm giãn mao mạch gây thoát huyết tương (có protein) và các bạch cầu. Ở vết thương, tạo các cục đông là fibrin và gắn nó lại, còn bạch cầu tấn công các vi sinh vật gây nhiễm khuẩn. Tại ổ V có nhiều loại tế bào khác nhau: bạch cầu đa nhân trung tính và ưa axit, bạch cầu đơn nhân, tế bào lympho, đại thực bào, vv. Trong V mạn tính, các triệu chứng có thể rất nhẹ hoặc không đầy đủ. V là một phản ứng sinh lí, một quá trình đáp ứng miễn dịch, tự vệ của cơ thể nhằm loại bỏ nguyên nhân gây V. Tuỳ theo tác nhân gây bệnh, sự chống đỡ của cơ thể, V có thể nặng hay nhẹ, kéo dài hoặc rất nhanh. Về mặt hình thái, V có thể không đặc hiệu hay đặc hiệu (vd. V lao, V phong, V giang mai... là dạng V đặc hiệu). Ngoài các triệu chứng chung, ở V đặc hiệu còn có các đặc điểm riêng, cho phép chẩn đoán được bệnh căn.


nt. Bị sưng đỏ, nóng và đau ở một bộ phận. Viêm họng. Viêm khớp cấp tính.

viêm

viêm
  • verb
    • to inflame
    • noun
      • inflamation

    Lĩnh vực: y học
     phlogistic

    bệnh bụi đồng mắt, viêm mắt bụi đồng
     chalkitis
    bệnh viêm da ẩm lạnh
     perniosis
    bệnh viêm da đầu chi
     acrodermatosis
    bệnh viêm da mủ
     pyodematitis
    bệnh viêm mỡ dưới da
     weber-christain disease
    bệnh viêm xương cơ nang
     fibrocystic disease of bone
    chứng dày da viêm màng xương
     pachydermoperiostosis
    chứng suy nhược tâm thần (do viêm não dịch tễ)
     bradyphrenia
    chứng viêm da đầu chi
     acrodermatitis
    chứng viêm tắc thanh quản, bạch cầu thanh quản
     croup
    dạng trứng cá, dạng viêm nang bã
     acneiform
    dạng viêm quầng (ban đỏ độc)
     erysipeloid
    diệt vi rút viêm tủy xám
     poliocidal
    gây viêm phế mạc
     pleurodesis
    gây viêm thận
     nephritogenic
    giảm viêm
     dephlogisticate
    hội chứng kích thích ruột (đại tràng co thắt, viêm tràng có nhầy)
     irritable bowel syndrome
    ỉa chảy viêm ruột
     enteral diarrhea
    kết hợp với viêm phổi
     synpneumonic
    kháng sinh dùng chữa các bệnh nhiễm do một số vi khuẩn gây ra, gồm cả viêm xương tủy
     limomycine
    loại thuốc chữa các bệnh nhiễm ví rút ở mắt (như viêm giác mạc)
     idoxuridine
    loại thuốc sát trùng trị viêm họng và miệng
     domiphen
    loại thuốc tương tự như chloroquine chủ yếu dùng chữa trị lupus ban đỏ và viêm khớp dạng thấp
     hydroxychlorquine
    loạn tâm thần viêm đa dây thần kinh
     psychosis polyneuritic
    loét viêm tấy
     phlegmonous ulcer
    mê sảng ra viêm cơ hoành
     phrenitis
    một loại thuốc dùng ngừa và trị bệnh suyễn và viêm phế quản dị ứng
     cromolynsodium
    một loại thuốc mỡ chữa viêm da
     dimethy sulphoxide (DMSO)