(Anas domestica), loài chim họ Anatidae. Cấu tạo cơ thể thích nghi với lối sống ở nước: bộ lông vũ dày không thấm nước, bộ xương cứng, xốp, khoang bụng có nhiều túi khí, các ngón có màng nối thành mái chèo, quanh mỏ có răng cưa để mò thức ăn, lọc bùn nước. Có ngực và đôi cánh khoẻ, có thể bay được. V nhà có nguồn gốc từ V trời (Anas platyphynchus, A. boschas) được thuần dưỡng, lai tạo thành nhiều giống khác nhau: Vịt bầu, Vịt Bắc Kinh, V Ruăng (Rouen; tên địa danh ở Pháp) của Pháp, Vịt siêu thịt của Anh... nuôi lấy thịt; V cỏ Việt Nam, Vịt chạy Ấn Độ, Vịt Kaki Camben (Campbell; x. Vịt Kaki Camben), vịt CV 2000 Lâyơ (Layer) của Anh lấy trứng, Vịt thung lũng Anh Đào kiêm thịt trứng, vv. Tuổi thành thục sinh dục khoảng 6 - 7 tháng. Thời gian đẻ trứng khoảng 5 - 6 tháng/năm, trung bình 90 - 130 trứng, có giống đẻ trên 200 trứng, ấp 27 - 28 ngày đêm. V là một trong những đối tượng chăn nuôi quan trọng. Ở Việt Nam, nuôi để lấy thịt, trứng, lông, làm thực phẩm và xuất khẩu. Được nuôi hầu hết ở các vùng sinh thái Việt Nam, vùng ruộng nước, ao đầm, các đồng bằng ven biển.