
- 1 d. 1 Kim loại màu trắng sáng, mềm, khó gỉ, dẫn điện tốt, thường dùng để mạ, làm đồ trang sức. Nhẫn bạc. Thợ bạc. Nén bạc. 2 Tiền đúc bằng bạc; tiền (nói khái quát). Bạc trắng (tiền đúc bằng bạc thật). 3 (kng.; dùng sau từ chỉ số chẵn từ hàng chục trở lên). Đồng bạc (nói tắt). Vài chục bạc. Ba trăm bạc. 4 (dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Trò chơi ăn tiền (nói khái quát). Đánh bạc*. Gá bạc. Canh bạc.
- 2 d. Bạc lót (nói tắt). Bạc quạt máy.
- 3 t. 1 Có màu trắng đục. Vầng mây bạc. Ánh trăng bạc. Da bạc thếch. 2 (Râu, tóc) đã chuyển thành màu trắng vì tuổi già. Chòm râu bạc. Đầu đốm bạc. 3 Đã phai màu, không còn giữ nguyên màu cũ. Chiếc áo nâu bạc phếch. Áo đã bạc màu. // Láy: bàng bạc (ý mức độ ít).
- 4 t. (kết hợp hạn chế). 1 Mỏng manh, ít ỏi, không được trọn vẹn. Mệnh bạc. Phận mỏng đức bạc. 2 Ít ỏi, sơ sài; trái với hậu. Lễ bạc. 3 Không giữ được tình nghĩa trọn vẹn trước sau như một. Ăn ở bạc. Chịu tiếng là bạc.
(công; cg. bạc lót), chi tiết truyền lực giữa trục và hộp trục nhằm giảm lực cản và mài mòn của trục khi hoạt động. B có thể thay thế khi bị mòn. Các loại B thông dụng: B ổ trượt (ổ ma sát hỗn hợp, ổ thuỷ động và ổ thuỷ tĩnh); B cố định (dùng cho vòng ổ lăn và các chi tiết khác trên các ngõng trục hình trụ); B nối (áo khoan, côn phay, dùng để lắp các dụng cụ cắt có đuôi côn vào trục chính của máy cắt); B dẫn hướng; B lệch tâm; B định vị. Tuỳ theo công dụng, B có thể được chế tạo bằng vật liệu chịu mòn (đồng thanh, babit), bằng thép hoặc bằng thép có phủ lớp vật liệu chịu mòn trên bề mặt công tác; bằng chất dẻo, cao su, vv. Ngoài ra, còn có B lót. B lót thường làm bằng bimetan; một vật liệu cứng (gang, thép hoặc hợp kim đồng) làm nền, trên đó đắp một lớp mỏng vật liệu chịu ma sát (babit). B lót có thể có kết cấu đúc liền, hai hoặc nhiều mảnh (thông dụng nhất là B lót hai mảnh).
(hoá; L. Argentum), Ag. Nguyên tố hoá học nhóm IB, chu kì 5 bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, số thứ tự 47, nguyên tử khối 107,868. Được biết từ thời cổ đại. Kim loại màu sáng trắng, dẻo, dễ rèn (chỉ thua vàng). Có độ dẫn điện và dẫn nhiệt lớn, có khả năng phản xạ ánh sáng cao nhất trong các kim loại; khối lượng riêng 10,5 g/cm3; tnc = 961,9 oC; ts = 2.212 oC. Tan trong axit nitric (HNO3) ở nhiệt độ phòng hoặc trong axit sunfuric (H2SO4) đặc nóng. Hoạt động hoá học kém, không biến đổi trong không khí sạch và khô, hoá đen khi tiếp xúc với đihiđro sunfua. Trong các hợp chất thường có hoá trị 1. Trong thiên nhiên, gặp ở dạng gần như tinh khiết (bạc tự sinh) và ở dạng hợp chất (vd. Ag2S, Ag3SbS3...). Đã biết trên 50 khoáng vật Ag. Khai thác chủ yếu từ quặng đa kim và ở mức độ ít hơn, từ quặng Ag. Được sử dụng chủ yếu ở dạng hợp kim để đúc tiền, chế tạo dụng cụ phòng thí nghiệm, đồ dùng ăn uống; Ag kim loại được dùng để chế tạo điện cực ắc quy; là chất xúc tác tổng hợp vô cơ và hữu cơ. Có tính diệt khuẩn: các ion Ag+ được dùng để khử trùng nước. Một lượng lớn các muối bạc (AgCl, AgBr, AgI) được dùng trong nhiếp ảnh.
xem thêm: bạc, bạc bẽo, tệ bạc, bội bạc, bạc tình, bội nghĩa, bạc đãi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|