
- dt 1. Từ chỉ một người nhưng chưa rõ là ai: Kẻ nào vứt rác ra đường sẽ bị phạt. 2. Từ đặt trước danh từ chỉ địa phương: Em là con gái kẻ Đằng, bên Tề, bên Sở biết rằng theo ai (cd).
bộ phận làm chức năng kèo, ăn mộng hai đầu vào cột con và cột hiên (thông thường ở nhà rộng 6 hàng cột). K thường ở ngoài hiên (gọi là kẻ hiên), được trang trí soi chỉ và chạm khắc nông.