gạch

- 1 dt. Viên đóng khuôn từ đất nhuyễn, nung chín, có màu đỏ nâu, dùng để xây, lát: viên gạch hòn gạch nhà gạch sân gạch đóng gạch lò gạch màu gạch non.

- 2 dt. 1. Chất béo vàng ở trong mai cua: khều gạch cua chắc như cua gạch (tng.). 2. Mảng xốp nhỏ, nâu nhạt nổi lên trên mặt nồi canh riêu cua khi đun nóng.

- 3 I. đgt. 1. Tạo ra trên giấy một đoạn thẳng: gạch chân những từ cần nhấn mạnh gạch chéo 2. Xoá bỏ điều đã viết: gạch đi một câu gạch tên trong danh sách. II. dt. Đoạn thẳng được tạo ra khi gạch: gạch hai gạch dưới chỗ cần in đậm.


tên chung để chỉ dạng sản phẩm chính và truyền thống của gốm thô được sản xuất từ đất sét; dùng làm vật liệu xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp. Nguyên liệu chủ yếu là đất sét dễ chảy (sét ruộng) và một phần sét khó chảy (sét Giếng Đáy) hay sét pha cát (sét bồi ven sông). Đất sét làm G thường chứa 20 - 60% lượng hạt sét. Đất sét nhào trộn với nước, ép khuôn thành hình dạng nhất định (viên G) rồi phơi nắng, sau đó nung trong lò hoặc không nung. G không nung gọi là G mộc.

Công nghệ sản xuất truyền thống (thủ công): chuẩn bị phối liệu, tạo hình trong khuôn gỗ, phơi khô rồi xếp vào lò đầy, nung ở nhiệt độ 900 - 1.050oC bằng than cám pha bùn (15%). Sản xuất công nghiệp: chuẩn bị phối liệu và tạo hình bằng máy, nung trong lò vòng hay lò hầm ở nhiệt độ khoảng 1.050oC bằng than cám. Viên G thông dụng có kích thước tiêu chuẩn là 220 x 115 x 60 mm, khối lượng viên gạch đặc khoảng 2,5 - 2,7 kg, G rỗng (có 2 - 4 lỗ) khoảng 2,4 - 2,5 kg. Khối lượng riêng của G khoảng 1.700 - 1.800 kg/m3. Chất lượng G được đánh giá bởi mác G (thường có các mác 50, 75, 100, 150). G thủ công thường chỉ đạt mác 50, 75. Ngoài ra còn phải đảm bảo độ hút nước 8 - 20%. G tốt loại A có cường độ chịu nén ≥ 7,5 MPa , độ hút nước 8 - 14%, không phồng, nứt, vv. G lá nem 150 x 150 x 10 mm dùng lát sân, nền nhà, mái nhà chống nóng. G clinke dạng lá dừa, độ hút nước 6 %, lát lối đi công cộng. G men 150 x 150 x 6 mm loại sành xốp, tráng men đục hay men màu dùng lát khu vệ sinh. G hoa (G bông) là G bằng xi măng 200 x 200 x 10 mm gồm lớp mặt là xi măng trắng (hoặc pha thêm chất màu), lớp đế là xi măng đen và cát, được ép trong khuôn sắt rồi dưỡng ẩm. G đỏ nổi tiếng là G Giếng Đáy (Quảng Ninh) và G Đồng Nai.


nd. Khối đất nhuyễn đóng khung và nung chín, thường có màu đỏ nâu, dùng để xây, lát. Nhà gạch. Sân lát gạch. Màu gạch non: màu đỏ nhạt.
nd. 1. Chất màu vàng ở đầu tôm, mai các loại cua. Tôm có gạch. Cháo gạch cua.
2. Chất kết tủa màu nâu nhạt khi đun nước cua đồng giã để nấu canh.

nđg. 1. Tạo ra một đoạn thẳng khi viết, vẽ. Gạch ngang. Gạch tréo.
2. Xóa bỏ bằng cách gạch lên trên những chữ viết. Gạch tên trong danh sách.

xem thêm: gạch, vạch, kẻ



gạch

gạch
  • noun
    • brick
    • verb
      • to rule; to make line
        • gạch một đường bằng thước: to rule a line
      • to cross out; to strike off
        • gạch bỏ một chữ: to cross out a word
      • to delete