
- 1 dt. Giá nhỏ để sách hay đồ dùng: đặt sách lên kệ.
- 2 dt. 1. Bài văn vần giảng giải một đoạn kinh Phật: đọc kinh đọc kệ kinh kê.. 2. Bài văn của một vị sư đã chết để lạị
- 3 đgt. Để mặc, không can thiệp, tác động đến: kệ nó kệ tôi tôi làm tự chịụ
một thể văn của Phật giáo. Được phiên từ tiếng Sanskrit là "già tha", "già đà", có nghĩa là "tụng", "phúng tụng". Đó là những bài thơ ngắn gồm ít nhất từ 4 câu thơ trở lên. Nội dung K thường là tóm tắt những đoạn kinh quan trọng, tương đối khó hiểu, mục đích để cho người nghe dễ hiểu, dễ nhớ. K cũng có một số bài thơ dài, có khi tới 100 câu, như K trong "Diệu pháp liên hoa kinh". Các thiền sư Việt Nam nổi tiếng, khi sắp qua đời thường để lại bài thơ để dặn dò học trò mình gọi là bài Kệ thị tịch.
Một thể văn trong kinh Phật, thường cứ một thiên kinh lại có một bài kệ để tán tụng, diễn dịch ý trong kinh ra.
|
|
|
|
|
|