khoán

- I. d. 1. Tờ giấy giao ước để làm bằng (cũ): Làng bắt làm tờ khoán. Nộp khoán. Nộp cho làng số tiền ghi trong tờ khoán vì đã phạm điều gì trái với tục lệ làng: Khi xưa, người chửa hoang phải nộp khoán cho làng. 2. Giấy những người hiếm hoi và mê tín ký nhận bán con vào cửa Phật, cửa thánh: Bán khoán ở chùa. II. đg. Giao ước làm xong công việc mới được lấy tiền: Khoán thợ lát sân. Làm khoán. Nhận việc làm xong mới lấy đủ tiền, không tính đến thời gian: Làm khoán một nghìn hộp giấy.


một phương pháp quản lí tiến bộ, gắn việc trả công và thu nhập với kết quả công việc hoàn thành về số lượng và chất lượng, có tác dụng kích thích người lao động phát huy sức lực và tài năng của mình trong lao động, sản xuất - kinh doanh, nâng cao trách nhiệm, gắn bó với công việc và nâng cao năng suất và chất lượng. Có nhiều hình thức K: K sản phẩm, K doanh số, K chi phí, K lợi nhuận. Đơn vị nhận K có thể là xí nghiệp, đội, tổ hoặc cá nhân người lao động. Trong nông nghiệp tập thể ở Việt Nam, đã có hình thức K toàn diện cho hộ gia đình xã viên ( thường gọi là K 100 theo chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam). Hợp tác xã chỉ quy định mức sản phẩm mà xã viên phải nộp cho hợp tác xã từ một đơn vị diện tích nhất định đã giao cho xã viên canh tác, trong một vụ, hay một năm hay dài hơn nữa. Xã viên hoàn toàn chủ động canh tác trên đơn vị diện tích K. Mục đích của K là tạo ra hiệu quả kinh tế và xã hội cao, bảo đảm tốt lợi ích của nhà nước, tập thể và người lao động.

Hiệu quả của K bắt nguồn từ cách làm ăn khoa học, hợp lí, bảo đảm kĩ thuật, yêu cầu đầu tư cần thiết, sự hiệp tác giữa các khâu lao động, sản xuất hoàn hảo. Phải phòng ngừa các hình thức trá hình như K theo kiểu thu tô, K theo lối "khoán trắng". Trả lương K là phương thức trả công theo số lượng sản phẩm làm ra (có tiêu chuẩn chất lượng quy định) trái với trả lương theo giờ.


nd. 1. Giấy tờ giao ước làm bằng cho một gía trị. Chứng khoán.
2. Tiền phạt phải nộp cho làng khi làm điều gì trái với lẹ làng ngày xưa.
3. Giấy bán con vào cửa Phật cửa Thánh cho dễ nuôi theo mê tín.

nđg. 1. Giao toàn bộ công việc và trả công theo kết quả hoàn thành. Hưởng lương khoán sản phẩm.
2. Giao kết công việc cho người khác để khỏi bận tâm. Mọi việc trong nhà khoán hết cho cô em dâu.


khoán

khoán
  • Written promise
    • Làng bắt phải làm tờ khoán: The village required a written promise
  • Contract to sell one's child to a pagoda
  • Hire by the piece
    • Khoán thợ xây nhà: To hire a mason by the piece for the buiding of a house