
1. (thuỷ lợi), độ cao của mặt phẳng tự do của nước sông ngòi, ao hồ hoặc các công trình thuỷ công so với một mặt phẳng nằm ngang quy ước hay so với mực nước biển. Để xác định Mực nước thiết kế của công trình phải dựa trên các số liệu MN mùa kiệt, Mực nước lũ, Mực nước trung bình của sông suối. Đối với một công trình thuỷ công thường phải xác định: MN chết là MN không tham gia vào quá trình sinh lợi của công trình (vd. đối với hồ chứa phát điện, Mực nước chết là MN thấp nhất để hồ không còn khả năng phát điện); MN dâng bình thường là MN cao nhất thường xuyên xảy ra.
2. (giao thông; thường gọi: mức nước), độ cao mặt nước dòng chảy tại một vị trí xác định. Trong ngành xây dựng cầu đường, thường xét đến các MN đặc trưng chủ yếu: MN cao nhất, MN thấp nhất, MN tính toán, MN thông thuyền. MN cao nhất là mức nước đã điều tra được tại vị trí cầu đã từng xảy ra trong quá khứ (cg. MN lũ lịch sử). MN thấp nhất: MN đã điều tra được tại vị trí cầu đã từng xảy ra trong quá khứ (cg. MN kiệt). MN tính toán là MN được xác định bằng tính toán căn cứ theo các số liệu đo đạc thuỷ văn nhiều năm và tương ứng với xác suất xảy ra nào đó; vd. đối với cầu lớn và cầu trung thường lấy MN tính toán ứng với xác suất xảy ra 1% tức là có thể xuất hiện MN này trung bình một lần trong 100 năm; căn cứ MN tính toán nói trên để thực hiện các tính toán về thuỷ lực nhằm xác định khẩu độ thoát nước cần thiết của cầu sẽ được xây dựng. MN thông thuyền là MN dự kiến với khổ giới hạn thông thuyền dưới gầm cầu vừa đủ mức quy định (nếu MN thấp hơn hoặc bằng MN này thì sự giao thông trên sông không bị ảnh hưởng gì, còn nếu MN cao hơn thì giao thông trên sông được phép ngừng trong một thời gian nhất định); đây là một trong những căn cứ để xác định cao độ đáy kết cấu nhịp cầu và chiều cao của cầu.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|