
- d. (ph.). Nỏ. Dùng ná bắn chim.
(cg. nỏ), thuật ngữ đã được Việt hoá từ một từ của tiếng Môn - Khơ Me: H’ná (chỉ một loại vũ khí được phát triển lên từ cái cung đơn giản). N làm bằng gỗ tốt, dùng tên để bắn, gồm có hai phần chính: thân N dài khoảng 1 m, cánh N dài trên 1 m. Cánh N nằm ngang và xuyên qua thân N ở gần đầu nút. ở vị trí khoảng 1/3 thân N thuộc nửa đầu có một cái lẫy bằng sừng hoặc xương thú làm điểm bật cho dây N để bắn tên. Từ hai đầu cánh N được căng một dây N bện bằng ruột mèo hay da thú. Trên mặt thân N ở phần đầu có rãnh để đặt mũi tên. N dùng để săn bắn chim thú và chiến đấu. Có loại N có mũi tên tẩm thuốc độc rất lợi hại. N là vũ khí đánh bộ, không thuận tiện cho kị binh, tầm sát thương có hiệu quả trong khoảng bán kính trên dưới 100 m. Hiện nay, N vẫn còn rất phổ biến trong các dân tộc ở miền núi Việt Nam và một số dân tộc ít người khác trên thế giới. Trong nghệ thuật thêu dệt hoa văn trên nền vải, N và mũi tên là biểu tượng của truyền thống thượng võ và tinh thần bất khuất. N hiện nay được đưa vào danh mục một số cuộc thi thể thao quốc tế.