
- 1. t. Từ hợp với tên một cơ quan hoặc một chức vụ thành tên cơ quan quản lý cao nhất hay chức vụ lãnh đạo bao trùm: Tổng cục bưu điện; Tổng giám đôc ngân hàng. 2. Từ hợp với một động từ thành một từ biểu thị một hoạt động có nhiều hay mọi người tham gia hoặc là đối tượng: Tổng bãi công; Tổng động viên.
- d. 1. Đơn vi hành chính thời Pháp thuộc, gồm nhiều xã. 2. "Chánh tổng" nói tắt: Ông tổng ông xã.
đơn vị trung gian có tính chất hành chính giữa xã và huyện trong thời kì từ cuối thế kỉ 15 đến 1945 ở Việt Nam. Mỗi huyện có khoảng 4 - 6 T và mỗi T gồm 4 - 6 xã. Đứng đầu T là một cai T (hay chánh T) và 1 - 2 phó T. Dưới thời Lê - Nguyễn, chức danh này không được xem là quan lại hành chính, riêng ở Nam Kỳ thời thuộc Pháp được hưởng một số lương nhất định.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|