- dt 1. Đơn vị hành chính cơ sở ở nông thôn, có thể gồm nhiều thôn: Giảm bớt diện xã đói nghèo (PhVKhải); Ngày xưa nhiều xã họp thành một tổng 2. Người đàn ông trong làng có chút chức vị cao hơn người dân thường (cũ): Lúc thì chẳng có một ai, lúc thì ông xã, ông cai đầy nhà (cd).


đơn vị hành chính cấp cơ sở ở các vùng nông thôn Việt Nam. X gồm nhiều thôn, làng, bản, buôn, ấp, xóm. Dân cư trong X thường có một số dòng họ cùng chung sống lâu đời. Từ thời kì đất Giao Châu khởi đầu có tên là An Nam thuộc nhà Đường cai trị đã hình thành cấp X (trên X là hương, huyện, châu). Cấp X tồn tại lâu dài trong lịch sử (thời kì nhà Đinh, trên X là giáp; các thời kì sau này, trên X là tổng, phủ, huyện, vv.).

Bộ máy lãnh đạo và quản lí ở cấp X gồm có hội đồng kì mục, ra đời từ thời Trần, tồn tại đến các thời Lê, Nguyễn. Sau những cải cách hương chính của người Pháp (từ đầu đến giữa thế kỉ 20), hội đồng kì mục đổi tên là hội đồng tộc biểu, nhưng về sau chính quyền thực dân phải trả lại tên cũ là hội đồng kì mục, ở Nam Bộ là hội đồng hương chính. Hội đồng là cơ quan quyết nghị, với nhiệm kì 3 năm hoặc 6 năm. Kì dịch gồm có các xã quan, xã trưởng (thời Lê) hoặc lí trưởng, các phó lí, trương tuần, cai vạn, thủ quỹ, thủ lộ, hộ lại. Kì dịch là những người chấp hành của hội đồng kì mục, hội đồng tộc biểu, vv. Các kì dịch có thời kì do quan trên bổ nhiệm (thời kì đầu nhà Trần), đến triều Lê (thế kỉ thứ 15) do X tự chọn, quan đầu hạt duyệt y, Bộ Lại cấp bằng; trong thời kì Pháp thuộc, các kì dịch do dân bầu, nhưng phải được đại diện Chính phủ bảo hộ phê chuẩn.

Từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến nay, X là đơn vị hành chính cấp cơ sở ở nông thôn trong hệ thống các cấp hành chính của Việt Nam. Hệ thống chính trị ở X có đảng uỷ (hoặc chi uỷ), hội đồng nhân dânủy ban nhân dân (có thời kì gọi là ủy ban hành chính, ủy ban kháng chiến hành chính), mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân. Chính quyền cấp X là nơi trực tiếp tổ chức chỉ đạo nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và mọi mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên. Theo Niên giám thống kê 2004 của Tổng cục Thống kê (bản tóm tắt), đến cuối 2004, cả nước có 9.012 X; 1.181 phường và 583 thị trấn tương đương cấp X.


nd.1. Đơn vị hành chính cơ sở ở nông thôn gồm một số thôn.
2. Chức vị ở làng xã thời phong kiến, có thể bỏ tiền ra mua, lớn hơn nhiêu.
3.x.Bà xã, ông xã.

Đơn vị hành chính cơ sở, thấp nhất trong hệ thống các đơn vị hành chính của nước Việt Nam. Xã là điểm tụ cư của người Việt sinh sống ở vùng đồng bằng và trung du của Việt Nam. Ở vùng núi, trước cách mạng tháng Tám gọi là bản. Bản là điểm tụ cư của các dân tộc thiểu số Việt Nam. Xã có thể bao gồm hai hoặc nhiều hơn các làng. Mỗi làng có thể chia thành các thôn hoặc xóm. Nhưng có xã chỉ có một làng, làng chỉ có một thôn. Trường hợp này gọi là nhất xã, nhất làng, nhất thôn. Dân cư trong xã có thể là người trong một dòng họ, hai dòng họ hoặc nhiều hơn dòng họ cùng chung sống. Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cơ quan quản lý hành chính ở xã gồm có Hội đồng tộc biểu là người do các họ bầu ra, có nơi gọi là Hội đồng kỳ mục, là cơ quan quyết nghị và các lý dịch do Hội đồng tộc biểu, Hội đồng kỳ mục bầu với nhiệm kỳ là 3 năm hoặc 6 năm. Các lý dịch gồm có xã trưởng có thời kỳ gọi là xã quan, về sau gọi là lý trưởng, các phó lý, trương tuần, cai vạn, thủ quỹ, thủ lộ, hộ lại. Các lý dịch là những người chấp hành của Hội đồng tộc biểu. Các lý dịch còn được gọi là xã quan có thời kỳ do quan trên bổ nhiệm - thời kỳ đầu nhà Trần, các vua đầu triều Lê, nhưng về sau đều do xã tự chọn. Từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay xã là đơn vị hành chính dưới huyện. Ở xã có Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực ở địa phương và Ủy ban nhân dân, có thời kỳ gọi là Ủy ban kháng chiến hành chính, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân. Xã là đơn vị gần gũi nhất với dân, là nơi trực tiếp thực hiện đường lối chính sách của Đảng, là nơi thực thi mọi pháp luật của Nhà nước và mọi mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên. Xã là đơn vị hành chính ở cơ sở nhưng giữ vai trò quan trọng trong hệ thống bộ máy hành chính của quốc gia.

Nguồn: Từ điển Luật học trang 574


xem thêm: làng, làng mạc, , thôn, xóm, bản, buôn, sóc




  • noun
    • village