
- 1 d. Thú gặm nhấm lớn hơn chuột, sống trên cây, mõm tròn, đuôi xù, chuyền cành rất nhanh, ăn quả hạt và búp cây. Nhanh như sóc.
- 2 d. Đơn vị dân cư nhỏ nhất ở vùng dân tộc thiểu số Khmer tại Nam Bộ, tương đương với làng.
(sok), đơn vị cư trú gồm một số phum (x. Phum) của người Khơ Me Nam Bộ. Người dân trong S gọi là con S. Tính cộng đồng của S thể hiện ở hình thức cư trú và tôn giáo. Ranh giới giữa các S thường là luỹ tre hay một con đường mòn. Mỗi S đều có chùa riêng. S lớn có tới 2 - 3 chùa, là trung tâm tôn giáo, tín ngưỡng giáo dục và sinh hoạt văn hoá truyền thống của cư dân. Đứng đầu S là me S (mẹ S).
xem thêm: làng, làng mạc, xã, thôn, xóm, bản, buôn, sóc