
- 1 dt. Giấy có chữ viết, chữ in hoặc hình vẽ: Bản thảo; Bản vẽ.
- 2 dt. Mỗi đơn vị được in ra: Sách in một vạn bản.
- 3 dt. Bề ngang một tấm, một phiến: Tấm lụa rộng bản.
- 4 dt. Làng ở miền núi: Tây nó về, không ở bản được nữa (NgĐThi).
- 5 tt. Nói thứ giấy dó để viết chữ nho: Mua giấy bản cho con học chữ Hán.
(tin học; A. version), một dạng xác định của sản phẩm phần mềm hoặc phần cứng. Thông thường, được đánh số theo thứ tự tăng. Vd. DOS 3.3 là một B của hệ điều hành trên đĩa, ra đời sau DOS 1.0 hoặc DOS 3.1.
(cơ; cg. tấm), vật thể có hai mặt nằm trong hai mặt phẳng (hoặc gần như phẳng) song song, khoảng cách giữa hai mặt này (độ dày B) nhỏ hơn nhiều so với kích thước của hai chiều còn lại. Mặt phẳng chia đôi độ dày của B, cắt B theo một tiết diện gọi là mặt trung gian hoặc mặt giữa. Tuỳ theo hình dáng của mặt giữa ta có B vuông, B chữ nhật, B tròn, B elip, B tam giác, vv. Tuỳ theo tính chất của vật liệu, B có thể đẳng hướng hoặc dị hướng.
Dưới tác dụng của tải trọng, trong B xuất hiện ứng suất và biến dạng. Trong tính toán B, người ta đưa vào các đại lượng lực suy rộng tính trên toàn bộ độ dày của B. Đó là các thành phần nội lực (lực dãn, lực tiếp, lực cắt, mômen uốn, mômen xoắn).
B được dùng rộng rãi trong các kết cấu tường, sàn, đường sá, sân bay, boong tàu, chi tiết máy, vv.
(dân tộc, địa lí), điểm quần cư, đơn vị dân cư, một đơn vị hành chính cấp cơ sở của nhiều dân tộc ít người ở Miền Bắc Việt Nam, trước hết là các dân tộc nói tiếng Tày - Thái, tương đương với làng hay xóm của người Kinh. Số dân trong các B không đồng đều, thường chỉ tập trung vài ba trăm người với mấy chục nóc nhà và ở rải rác cách nhau vài kilômét, có khi hàng chục kilômét. B có ranh giới lãnh thổ được xác định rõ ràng, ở đó có nơi cư trú, canh tác, bãi chăn thả súc vật, rừng, sông suối, nghĩa địa, vv. Trong B, thường có một họ gốc, họ lớn. Quan hệ giữa các cư dân trong B chủ yếu là quan hệ láng giềng. Trước đây, đứng đầu là trưởng B, điều hành công việc, theo tập quán và tinh thần cộng đồng. Ngày nay, B là một đơn vị hành chính làng xã Việt Nam.
xem thêm: làng, làng mạc, xã, thôn, xóm, bản, buôn, sóc
| Giải thích VN: Một bản phát hành đặc trưng của sản phẩm phần mềm hoặc phần cứng. Số hiệu phiên bản lớn có nghĩa kiểu sản phẩm đó mới hơn. Ví dụ, MS - DOS 4. 0 là sản phẩm mới hơn so với MS - DOS 3. 3. Trong nhiều trường hợp số hiệu phiên bản không tuần tự mà nhảy bậc, như 3. 4 đến 3. 9 đối với MS - DOS. Có một số sản phẩm, như FileMaker chẳng hạn, các phiên bản khác nhau không được đánh số theo thứ tự FileMaker Plus FileMaker 4, và FileMaker 2. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|