chó

- dt. Súc vật thường được nuôi để giữ nhà hay đi săn hoặc lấy thịt ăn: chó mực chó vện tiếng chó sủa chó cắn áo rách (tng.) Nhà bà có con chó đen, Người lạ nó cắn người quen nó mừng (cd).


(Canis), chi thú ăn thịt, họ Chó (Canidae). Có nhiều giống được thuần hoá từ C rừng (sói). Hiện nay, trên thế giới có hơn 500 triệu con, thuộc 200 - 300 giống của C nuôi (Canis familiaris), gồm các giống Châu Âu gốc từ chó sói xám (C. lupus), và các giống Châu Á, Châu Phi gốc từ chó sói vàng (C. aureus). Ở Việt Nam còn có loài đingô (C. dingo) ở Phú Quốc. C được nuôi làm cảnh như C fox, C Nhật; để trông coi kho tàng, giữ nhà, phục vụ an ninh quốc phòng, đi săn... vì C có những đặc tính tốt (đánh hơi giỏi, trung thành với chủ), nhưng khi nuôi cần giữ vệ sinh, phòng bệnh nhất là bệnh dại. Ở Việt Nam, cho đến nay chưa có những thống kê đầy đủ về các giống C, nhưng sơ bộ có thể nêu một số giống địa phương quen thuộc: C vàng có bộ lông vàng tuyền, tầm vóc trung bình, biết giữ nhà, đi săn và khá tinh khôn; C miền núi có tầm vóc to, tai vểnh, quen với khí hậu vùng cao; C Lào có bộ lông xồm màu hung với hai vệt trắng trên mắt thường được nuôi ở vùng Tây Bắc, miền núi và trung du. Những giống C địa phương khác như C đen tuyền (C mực), trắng tuyền ít được ưa thích. Trong nhiều năm qua, có nhiều giống C nhập nội được nuôi ở Việt Nam, ngoài giống Becgiê cao to, còn có các giống C cảnh (C bông, C hươu, C fox). Một số tộc người (người Dao, một số người Ba Na vùng Bắc Tây Nguyên) coi C là tổ tiên của mình. Vì vậy, có tục kiêng cữ không ăn thịt C. Với người Hoa, C là thần giữ của. Theo y học dân tộc, thịt C (không độc, tính nóng) trợ dương, cường tráng; dùng dương vật, tinh hoàn C phơi, sấy khô (4 - 12 ngày), chữa thận suy, liệt dương, di tinh; dùng sỏi trong dạ dày C bị bệnh (cẩu bảo) sắc, uống (ngày dùng 2 - 3 g) chữa nghẹn nấc, nôn mửa, mụn nhọt. Trong sinh học, y học, C còn được dùng làm động vật thí nghiệm.


Chó

A – Sơ đồ bộ xương chó: 1. Sọ; 2. 3. 4. 5. Đốt xương sống cổ, lưng, vùng thận, vùng đuôi; 6. U; 7. Xương sườn; 8. Chậu; 9. Xương vai; 10, 11, 12. Xương chân; 13. Xương mắt cá; 14, 15. Xương ngón và bàn chân; 16, 17, 18, 19, 20. Các xương tương tự của chi sau. B – 21. Mắt; 22. Mũi; C – Chân nhìn từ dưới: 23. Đệm cổ chân; 24. Sụn; 25. Đệm ở bàn chân; 26. Móng; 27. Đệm ở ngón chân


nd. Gia súc thuộc nhóm ăn thịt, nuôi để giữ nhà hay đi săn, tiếng để mắng người ngu si, kẻ bị khinh bỉ. Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng. Ngu như chó. Dữ như chó.

xem thêm: chó, cầy, khuyển



chó

chó
  • noun
    • Cur, ass, donkey
      • đồ chó!: what a cur you are!
      • ngu như chó!: what an ass!
    • Dog spaniel boxer saluki
      • chó già giữ xương: to be a dog in the manger
      • treo đầu dê bán thịt chó: he cries wine and sells vinegar
      • chó cắn áo rách: hardships never come alone
      • chó cùng rứt giậu