
- 1 dt. Khăn dùng làm mũ cho nhân vật trong sân khấu truyền thống: cân đai bối tử.
- 2 I. dt. Đồ dùng đo độ nặng nhẹ của vật: đặt lên cân ngoắc vào cân xem thử. 2. Độ nặng nhẹ được xác định: nặng cân nhẹ cân. 3. Tên đơn vị đo cũ bằng 16 lạng ta, mỗi lạng khoảng 0,605 ki-lô-gram: một cân vàng Kẻ tám lạng người nửa cân (tng.) 4. Tên gọi của một ki-lô-gram: mua mấy cân thịt. II. đgt. Dùng cân để biết độ nặng nhẹ của vật gì: cân gạo cho khách hàng cân gian. 2. Cân các vị thuốc theo đơn, hợp thành thang thuốc: cân mấy thang thuốc bổ. III. tt. 1. Ngang bằng, không bị lệch: treo bức tranh không cân. 2. (Tam giác) có hai cạnh bằng nhau: tam giác cân. 3. Tương đương, ngang xứng nhau: cân sức cân tài cân xứng. 4. Công bằng không thiên lệch: ăn ở không cân.
(lí, cơ khí), 1. Dụng cụ dùng để xác định khối lượng của một vật dựa vào tác dụng của trọng lực trên vật ấy. Phân loại theo độ chính xác, có các loại C (gọi tên theo công dụng): C chuẩn, chính xác nhất, dùng để lấy mẫu các hộp quả cân; C thí nghiệm (vd. C phân tích, C vi phân tích...), có độ chính xác đứng thứ hai; C thông dụng. Theo phạm vi khối lượng, C được chia ra các loại: C bàn (dưới 50 kg), C di động (từ 50 kg đến 6 tấn), C tĩnh tại (từ 5 tấn đến 200 tấn để cân toa xe, ô tô, xe goòng, băng nâng...), loại tự động hoá có trang bị máy đếm và ghi khối lượng hàng được cân lên phiếu kiểm tra). Phân loại theo nguyên lí, có các loại: C đòn bẩy, C lò xo, C xoắn, C điện, C thuỷ lực, C thuỷ tĩnh, C tenxơ điện. Vì trọng lực thay đổi theo địa điểm nên các loại C chia độ thẳng từ trọng lượng của vật ra khối lượng (vd. C lò xo) không được coi là loại C hợp pháp. Xt. Đo lường học.
2. Đơn vị đo cũ ở Việt Nam, dùng để chỉ khối lượng 0,605 kg. Thường gọi là C ta để phân biệt với kilôgam (C tây). C ta có 16 lạng, hiện nay ít dùng (xt. Lạng). Trong kinh doanh vàng bạc, 1 lạng (1 cây) vàng tương đương 37,8 g; 1 chỉ là 3,78 g. Còn phải phân biệt với C Anh (pao, kí hiệu Lb), 1 Lb = 0,454 kg.
(sân khấu), một loại khăn được dùng làm mũ cho nhân vật trong sân khấu tuồng, chèo. Trong hát bội (x. Hát tuồng), dùng C để chỉ hai loại mũ của quan văn, quan võ cao cấp, gọi là văn đường C và võ đường C. Văn đường C có hai thẻ ngang dài ở hai bên tả hữu; võ đường C có hai thẻ ngắn dựng đứng phía sau. Quan võ đội mũ này khi hầu triều hoặc trong những sinh hoạt xã hội khác, khi ra trận thì đội mũ kim khôi, mặc áo giáp. Tuy nhiên, cũng có trường hợp quan võ ra trận đội võ đường C, mặc áo long chấn (áo dài tay, ống chẽn). Vd. các nhân vật Kim Lân trong vở "Sơn Hậu", Địch Thanh trong vở "Ngũ hổ", vv. Kịch hát Trung Quốc gọi một số mũ không có hình thêu, hoặc thêu sơ sài và không có bông hoa cắm ở trên là C.
xem thêm: cân, ao, đong, khảo, lường
| Lĩnh vực: toán & tin |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|