hồi

- 1 dt Loài cây song tử diệp, quả gồm tám khía xếp thành hình sao, chứa một chất dầu thơm: Cái gánh hàng đầy những quế cùng hồi.

- 2 dt 1. Lúc; Thời gian: Có khi vận rủi, tới hồi may (ChMTrinh); Quá chơi lại gặp hồi đen (K) 2. Nói tiếng chuông, tiếng trống đánh liên tiếp vào một lúc: Hồi chương; Hồi trống, Khắc canh đã giục nam lâu mấy hồi (K) 3. Một phần trong cuốn tiểu thuyết dài hay trong một bản kịch: Quyển truyện có năm hồi; Vở tuồng có bốn hồi.

- 3 đgt 1. Sống lại; Khoẻ lại: Chết đi hồi lại (tng); Lúc ấm làm cho mọi người hồi dần lại (NgĐThi) 2. Trở lại khá hơn: Tình hình đó có cơ hồi lại (NgVBổng).


(sinh), 1. Đại hồi (Illicium verum; tk. bát giác hồi hương), cây gỗ lâu năm họ Hồi (Illiciaceae). Thân thẳng tròn, cao 6 - 8 m. Lá mọc chụm thành vòng giả. Hoa lớn màu trắng hồng, mọc đơn độc ở nách lá. Quả gồm 6 - 8 đại (có khi đến 13 đại), xếp đều đặn hình ngôi sao, khi chín màu nâu, nẻ dọc một đường ở bụng. Cây nguyên sản ở Bắc Việt Nam và Miền Nam Trung Quốc. Được trồng nhiều nhất ở Lạng Sơn. Lá, hoa, quả H đều chứa tinh dầu (chất lỏng không màu hay vàng nhạt), thành phần chủ yếu: anethol (80 - 90%), còn lại là tecpen, pinen, vv. Quả H là vị thuốc kích thích tiêu hoá, được dùng làm rượu anis khai vị, chữa ăn uống khó tiêu, nôn mửa, đau nhức, tê thấp, mỗi ngày dùng 4 - 6 g, dưới dạng thuốc sắc. Quả H ngâm rượu dùng xoa bóp chữa đau nhức, tê thấp. Còn dùng làm gia vị (chế húng lìu).

2. Tiểu hồi (Foeniculum vulgare), cây nhỏ họ Hoa tán (Apiaceae). Phiến lá cắt thành sợi nhỏ. Quả nhỏ như hạt thóc, trong quả có 3 - 12% tinh dầu với thành phần chủ yếu là anetol (50 - 70%). Có công dụng giống như đại hồi. Là loài cây di thực vào Việt Nam.

3. Hồi núi (Illicum griffithii), quả gồm nhiều đại, đầu cong lên như lưỡi liềm, có chất độc.



Hồi


(dân tộc; Hui), tên gọi một dân tộc ít người ở Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa. Thuộc đại chủng Môngôlôit (Mongoloid) và ngữ hệ Hán - Tạng (nhóm ngôn ngữ Hán). Số dân 7,4 triệu (1986). Phân bố nhiều nơi trong nước, ở lẫn với người Hán. Cư trú tập trung ở khu tự trị Ninh - Hạ trong hai châu tự trị và sáu huyện tự trị.

Nguồn gốc dân tộc H cho đến nay vẫn chưa được sáng tỏ. Tuy vậy, nhiều nhà khoa học Trung Quốc và nước ngoài đều cho rằng dân tộc H hình thành thông qua một quá trình lâu dài và phức tạp, bắt đầu từ thế kỉ 5 sCn., bao gồm các yếu tố Tuyếc, Hán, Mông Cổ, Mãn Châu, Uigua (Uighur), Duy Ngô Nhĩ, Arập, vv.

Loại hình kinh tế chủ yếu cuả người H là nông nghiệp. Họ chăn nuôi gia súc (chủ yếu là cừu) và gia cầm; có nhiều nghề thủ công truyền thống như rèn, thuộc da, kim hoàn. Một bộ phận cư dân làm thương nghiệp. Nhà hình chữ nhật, hai mái, có khi lợp ngói, tường xây bằng gạch thô. Họ rất thạo nghề chế biến bột mì thành sợi; không ăn thịt lợn; uống sữa. Theo Đạo Hồi, du nhập từ Trung Á thế kỉ 15. Trong hoa văn cũng như trong văn học dân gian cuả dân tộc H có nhiều yếu tố cổ xưa, khi chưa theo Hồi giáo. Sự hiện diện các yếu tố văn hoá Hán, Mông Cổ, Mãn Châu... trong văn hoá cuả họ càng chứng minh sự phức tạp của quá trình hình thành dân tộc H. Hiện nay, người H sử dụng văn tự Hán.


thuật ngữ trong bố cục một vở kịch. Là đơn vị được sử dụng giống như màn, mỗi H tương ứng với một màn. Ở các vở kịch hiện đại, H thường được sử dụng với tính chất một phần của vở kịch, gồm nhiều cảnh gộp lại theo yêu cầu thống nhất của một giai đoạn phát triển hành động kịch.


nd. Hai bên đầu nhà. Hồi nhà.
nd. Cây to, quả gồm tám múi khô cứng xếp thành hình sao, mỗi múi chứa một hạt, có mùi thơm, dùng làm gia vị hay cất lấy tinh dầu.
d.1. Từng khoảng thời gian tương đối ngắn trong quá trình của một sự kiện liên tục. Chuông đổ hồi. Mưa hồi đêm. Hồi còn con gái.
2. Phần của vở kịch dài hay của loại tiểu thuyết Trung Hoa thời trước. Vở kịch ba hồi. Hồi cuối của truyện Tây Du Ký.

nđg.1. Quay trở về, trở lại tình trạng trước khi bệnh, mất sức. Vua hồi cung. Mới hết bệnh chưa hồi sức.
2. Trả lại. Hồi số tiền đã mượn.

xem thêm: dạo, hồi, độ



hồi

hồi
  • noun
    • time; period
      • hồi tám giờ: At eigh o'clock Act
      • kịch ba hồi: three acts play chapter
  • verb
    • to cancel