lão

- I. d. 1. Già : Ông lão, bà lão. 2. Người đàn ông có tuổi (nói có ý khinh) : Lão huyện ấy ác lắm. II. đ. Từ người già dùng để tự xưng : Lão tuy già yếu nhưng vẫn sản xuất được.


 trong thư tịch cổ (thời Lý, Trần, Lê), đã xuất hiện các từ Man Lão, Sơn Lão để chỉ các tộc người Thái, Tày, Mường, Xá. .. và các cư dân các nước Ai Lao, Chiêm Thành. Đến thế kỉ 19, Lê Quý Đôn viết về người L như sau: "... một dải sông Đà, phong tục giống người Man, người L là con gái còn ở nhà thì bỏ xoã tóc hoặc búi tóc nhọn, đã lấy chồng thì búi tóc ngược lên đỉnh đầu, người chết thì dùng phép hoả táng, văn tự giống người Lào". Tên người L tồn tại trong lịch sử để chỉ nhiều tộc người thiểu số khác nhau sống ở Tây Bắc Việt Nam, Lào và Cămpuchia ngày nay.


nId. 1. Người già khoảng 70 tuổi trở lên. Ông lão. Bà lão. Sống lâu lên lão làng (t.ng).
2. Chỉ người đàn ông thuộc hạng già hay đứng tuổi. Lão thầy bói. Lão chủ keo kiệt.
IIt.1. Già, hết sức phát triển. Cây dừa lão.
2. Thêm trước danh từ chỉ người để chỉ người có nhiều kinh nghiệm chuyên môn, đáng kính trọng. Lão nghệ nhân. Lão danh y.

xem thêm: , lão, y, hắn, tên



lão

lão
  • adj
    • old
      • lão già: Old man