
- 1 d. Bọ nhỏ, thường có ở ổ gà hoặc sống kí sinh trên mình gà, đốt rất ngứa.
- 2 d. Cây bụi nhỏ mọc hoang, lá to, mùi hôi, hoa đỏ hay trắng tập trung thành cụm ở ngọn, nhị thò ra ngoài.
- 3 đg. 1 Sờ tìm khi không thể nhìn thấy được (thường là trong nước, trong bóng tối). Mò cá. Mò cua bắt ốc. Tối quá, không biết đằng nào mà mò. Ruộng ngập sâu, phải gặt mò. 2 Tìm một cách hú hoạ, may rủi vì không có căn cứ. Không mò ra đầu mối. Mò mãi cũng tìm ra đáp số. Đoán mò. Nói mò*. 3 (kng.). Tìm đến một cách không đàng hoàng. Kẻ gian mò vào nhà. Xó xỉnh nào nó cũng mò đến.
(Leptus autumnalis; tk. bọ đỏ), ấu trùng của Trombicula autumnalis, kí sinh trên vật nuôi. M có dạng màu đỏ da cam, bám vào chó, mèo, thỏ và gia cầm (gà). Ở Việt Nam, M gây hại nhiều nhất ở gà: gà con mới nở vào cuối mùa hạ đầu mùa thu bị M bám vào chỗ cuống lông, có thể gây những cơn động kinh dẫn đến chết. Phòng bệnh: vệ sinh ổ ấp và chuồng. Diệt M bằng dầu hoả, benzen, diêm sinh.
(Clerodendron), chi cây bụi nhỏ, họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae). Cao 1 - 1,5 m; lá hình trứng, hoa tự hình mâm xôi, màu đỏ (M hoa đỏ), hay trắng (M hoa trắng); mọc hoang. Hoa nở tháng 7 - 8. Thường gặp: bạch đồng nữ (C. frangrans; cg. mò hoa trắng); xích đồng nam (C. infortunatum; cg. mò hoa đỏ). Lá dùng chữa ghẻ, mụn nhọt; rễ chữa vàng da và bệnh ở niêm mạc.