
- 1 dt. Con dấu của vua hay của quan lại: Rắp mong treo ấn, từ quan (K).
- 2 đgt. 1. Dùng bàn tay, ngón tay đè xuống, gí xuống: ấn nút chai 2. Nhét mạnh vào: ấn quần áo vào va-li 3. ép người khác làm việc gì: ấn việc giặt cho vợ.
- phù phép trừ tà của thầy pháp
(Sanskrit: mudrâ), dùng bàn tay tạo hình gọi là bắt Â. Theo Phật giáo, các cách đứng, ngồi, cách đặt tay cùng vẻ mặt của các nhà sư (kể cả các tượng Phật) cũng đều là Â. Có ba loại Â: thần  (bắt  linh, nhập Phật trí), phục ma  (bắt  trừ tà) và tâm  (truyền đạo tâm). Phái Mật Tông rất sở trường về Â, chú. Cho rằng nếu làm đúng theo chỉ dẫn của nhà sư đắc đạo thì sẽ có công năng thần diệu, giúp cho sự tu học tấn tới, giúp định tâm, cầu mong sự phù hộ của chư Phật, bồ tát và các vị thần.
xem thêm: ấn, đè, bấm, nén, chặn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|