
- 1 dt. 1. Thứ khoáng vật rắn thường đóng thành hòn, thành tảng, dùng để xây nhà, xây tường, lát đường, làm đồ mĩ nghệ: Đền ấy nền cao lắm, có chín bậc xây đá (Trương Vĩnh Kí); Dân ta đã trở thành một khối cứng như đá (PhVĐồng) 2. Nước đá nói tắt: Cốc cà-phê chưa có đá. // tt. 1. Cứng, rắn: Ngô đá 2. Riết róng; keo kiệt: Lão ấy đá lắm, đừng hòng hắn ủng hộ.
- 2 đgt. 1. Giơ chân lên hất mạnh vào người hay vật: Chân nam đá chân chiêu (tng); Gà cùng chuồng đá lẫn nhau (tng); Tay đấm chân đá (tng); Ngựa non háu đá 2. Làm hại ngầm: Hai đế quốc đá nhau 3. Dính líu đến: Không nên đá vào việc người khác 4. Không yêu đương nữa (thtục): Anh ta bị cô ấy đá rồi 5. Thêm lời trong khi người khác đương nói: Hắn có tính hay đá vào một câu 6. Xen lẫn: Ông ấy có thói nói tiếng Việt lại đá vào vài từ tiếng Pháp. // trgt. 1. Nửa nọ nửa kia: Chị ta ăn mặc đá tỉnh, đá quê 2. Hơi ngả sang; Không chân phương: Chữ ông viết đá thảo.
(cg. nham thạch, đất đá), nguyên liệu tạo nên vỏ Trái Đất, thường là những tập hợp khoáng vật tạo thành những thể địa chất có mức độ đồng nhất; thường cứng (Đ vôi) nhưng cũng có khi mềm dẻo (Đ sét) hoặc bở rời (cát). Tuỳ theo điều kiện thành tạo, Đ có thể có: 1) Nguồn gốc ngoại sinh: thành tạo ngay trên bề mặt Trái Đất, ở nhiệt độ và áp suất bình thường (Đ trầm tích, do sự lắng đọng các hạt hoặc kết tuả khoáng vật từ dung dịch; Đ tàn dư, do nước đã rửa trôi một số nguyên tố ra khỏi các Đ có trước). 2) Nguồn gốc nội sinh: thành tạo trong lòng đất, dưới nhiệt độ và áp suất cao hơn trên mặt đất (Đ macma, do sự đông cứng của những dung thể nóng chảy trong lòng Trái Đất, bao gồm Đ phun trào đông cứng trên bề mặt Trái Đất, Đ xâm nhập đông cứng ở dưới sâu vỏ Trái Đất; Đ biến chất, do những Đ có trước bị biến đổi, tái kết tinh, nhưng không nóng chảy ở dưới sâu khi nhiệt độ và áp suất nâng cao).
xem thêm: đánh, đạp, quật, đập, nện, thụi, đấm, đá, tát
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|