(dân tộc; cg. Cùa, Trầu), tên một dân tộc ít người ở Việt Nam. Số dân 27.766 (1999). Quần tụ phần lớn ở huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi và Bắc Trà My, Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam. Ngôn ngữ thuộc nhóm Môn - Khơ Me. Kinh tế nương rẫy. Các loại cây đặc sản: quế, chè, trẩu. Nghề làm vườn phát triển. Nhiều gia đình cư trú trong nhà sàn dài (nóc) nhưng đã làm ăn riêng. Quyền sử dụng đất đai được tuân thủ rất nghiêm ngặt. Làng (plây) gồm một hoặc hai, ba nhà dài. Đứng đầu làng là người đàn ông cao tuổi (cà giá, cà rá). Xã hội đã phân chia giàu nghèo. Trao đổi hàng hoá đã phát triển. Hôn nhân một vợ một chồng, theo nguyên tắc ngoại hôn và một chiều.