
- 1 dt (thực) Loài cây thuộc họ hoà thảo, hạt nhỏ màu vàng: Hạt cây kê; Buồn ăn cơm nếp, cháo kê, thịt gà (cd).
- 2 dt Con gà: Kể lể con cà, con kê.
- 3 đgt 1. Đệm vật gì ở dưới cho cao lên hoặc cho khỏi lệch: Kê chân bàn; Dù trăm chỗ lệch cũng kê cho bằng (cd). 2. Xếp đặt đồ đạc vào vị trí đã định: Kê bộ bàn ghế giữa phòng; Mảnh giường nhỏ, hẳn có ai kê lại (X-thuỷ).
- 4 đgt 1. Biên ra: Bác sĩ kê đơn thuốc. 2. Viết ra theo yêu cầu từng thứ, từng món: Kê tài sản.
cây hạt cốc, sống hằng năm, thuộc họ Lúa (Poaceae). Gồm các loài: 1) K ta (Setaria italica; tk. K hạt vàng, K chẽ, K đuôi chồn), cây thân thảo, cao 0,5 - 1,8 m, thẳng đứng, tròn, đơn hay phân nhánh. Lá mềm, phẳng, hình dải, nhọn đầu, dài 15 - 20 cm. Cụm hoa chuỳ, bông kép, hình trụ dày đặc, màu vàng nhạt, dài 10 - 35 cm. Hạt vàng hay trắng, đỏ, xám, tuỳ giống. Cây nguồn gốc ở Châu Á, được trồng nhiều ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Cây ngày ngắn, chịu hạn. Ở Việt Nam, được trồng từ lâu đời làm lương thực phụ, nấu chè, cháo, phổ biến ở các vùng đất cát ven biển và vùng đồi núi. 2) K Nga (Panicum miliaceum; tk. cỏ K), cây cao 0,3 - 1 m, bông rũ, hạt dễ rụng, phân bố từ Đông Âu đến Ấn Độ, Hoa Kì. Hạt nấu ăn như gạo, hoặc nghiền bột nấu cháo, ủ men làm bia. 3) K hấu (Pennisetum glaucum = P. typhoides; tk. K ngọc, K trân châu, lúa miêu), cây cao 0,5 - 4 m; bông hình trụ tròn, hạt nhỏ. Phổ biến ở các vùng nhiệt đới nửa khô hạn Châu Phi, Ấn Độ. Ở Việt Nam, đã trồng có kết quả ở Nghệ An, Hà Tĩnh. 4) K chân vịt (Eleusine coracana), cây cao 0,1 - 1,2 m, bông chia 2 - 7 nhánh, hình chân vịt, hạt nhỏ 1 - 2 mm, là cây lương thực quan trọng ở các vùng khô hạn Đông và Trung Phi. Ở Việt Nam, nhân dân Hà Giang, Tuyên Quang, Gia Lai, Kon Tum đã trồng từ lâu đời để lấy hạt ăn và ủ rượu.
Kê
xem thêm: để, đặt, cất, xếp, kê