
- 1 dt. (thực) Loài cây cùng họ với mận, hoa đỏ hay hồng, quả hình tim, có lông mượt, có một hột vỏ cúng, ăn được: Ăn cây táo, rào cây đào (tng); Gần tết đi mua cành đào. // tt. Có màu hồng: Má đào; Cờ đào; Thân em như tấm lụa đào (cd).
- 2 dt. (thực) (đph) Từ miền Nam chỉ cây có quả giống như quả gioi: Quả đào chín có màu vàng.
- 3 dt. 1. Từ cũ chỉ nữ diễn viên chèo, tuồng, điện ảnh: Đóng vai đào trong vở chèo; Cô đào điện ảnh 2. Từ thông tục chỉ một cô gái: Đi với cô đào nào đấy?.
- 4 đgt. 1. Xúc đất lên bằng cuốc hay thuổng, hay máy xúc: Đào giếng; Đào ao 2. Bới ở dưới đất lên: Đào khoai; Đào sắn 3. Bòn rút: Thấy bở cứ đào (tng) 4. Kiếm, tìm: Đào đâu ra tiền. // tt. Đã được đào mà thành: Sông đào.
(nông, y; Persica vulgaris = Prunus persica), cây gỗ nhỡ, họ Hoa hồng (Rosaceae). Cao 3 - 4 m. Lá đơn, mọc so le, phiến hẹp dài, cuống ngắn, mép có răng cưa nhỏ. Hoa màu hồng nhạt, mọc riêng lẻ, cuống ngắn, 5 cánh, nhị 35 - 40 cái. Quả hạch có rãnh dọc, ở mặt ngoài có phủ nhung tơ. Trong quả có vitamin A, B1, B2, PP và C. Gây giống bằng hạt hay ghép cành. Điều khiển ra hoa đúng dịp Tết bằng cách cắt, tỉa cành, hãm cây (khía vỏ tuốt lá dần) hay bón thúc nếu hoa nở chậm (x. Thiến đào). Trồng làm cảnh và lấy quả ăn. Còn dùng nhân hạt Đ chữa kinh nguyệt bế tắc, vấp ngã ứ huyết; sắc uống. Có nơi dùng hoa Đ hãm uống chữa bí đái, bí ỉa. Lá Đ nấu nước tắm, chữa ghẻ.
Đào
1. Cành mang lá, hoa; 2. Quả; 3. Hạt
(sân khấu) x. Đào hát.
xem thêm: đào, moi, bới, khoét, đục, khoan, khơi, móc, xẻ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|