hộ

- ph. đg. 1. Giúp đỡ : Đẩy hộ tôi một tay. 2. Giữ gìn : Hộ đê.

- t. Có liên quan tới quan hệ tài sản giữa những tổ chức xã hội chủ nghĩa, giữa những tổ chức ấy với công dân hay giữa công dân với nhau, như mua bán, cung cấp... hay có liên quan tới quan hệ phi tài sản có kết quả tài sản như quyền tác giả, quyền phát minh v.v.. : Luật hộ ; Việc hộ.

- d. 1. Gia đình coi như một đơn vị đối với chính quyền : Ngôi nhà này có năm hộ ở. 2. Khu trong thành phố (cũ).


đơn vị quản lí dân số ở Việt Nam, bao gồm những người có quan hệ về gia đình cùng ở chung một nhà được cơ quan quản lí cấp cho một quyển sổ hộ khẩu ghi rõ họ tên, ngày sinh, nghề nghiệp của từng người. Chủ H là người đứng đầu H, thay mặt H thực hiện các quy định về đăng kí và quản lí hộ khẩu trong H của mình. H gia đình, gồm những người có quan hệ gia đình như ông, bà, bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột và những người khác được chủ hộ đồng ý cho nhập vào cùng ở chung một nhà. H tập thể (cũ), gồm những cán bộ, công nhân, viên chức, học sinh được cơ quan, xí nghiệp, trường học... bố trí ở chung trong một khu nhà. Theo Nghị định số 51/CP ngày 10.5.1997, không có H tập thể. Những người sống độc thân tại nhà ở tập thể có trách nhiệm đăng kí hộ khẩu với cơ quan công an nơi họ đang cư trú và được cấp một giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.


nd. Đơn vị để quản lý dân số, gồm những người cùng ăn ở chung với nhau. Trong tòa nhà ấy có hai hộ gia đình và một hộ độc thân.
nt. Về tư pháp chỉ các vụ dân sự, phân biệt với hình (hình sự). Việc hộ.
nđg. Làm thay, giúp cho người khác. Nhờ mua hộ. Để tôi làm hộ cho.

xem thêm: giúp, giúp đỡ, đỡ, hộ, giùm, tương trợ, , góp sức



hộ

hộ
  • trạng ngữ for