
- (dân tộc) Tên gọi của một trong số 54 dân tộc anh em sống trên lãnh thổ Việt Nam (x. Phụ lục)
- (tiếng) Ngôn ngữ của dân tộc Mạ
- d. Cây lúa non để cấy: Nhổ mạ đi cấy.
- (đph) d. Nh. Mẹ: Con so nhà mạ, con rạ nhà chồng (tng).
- đg. Tráng một lớp mỏng kim loại không gỉ ở bên ngoài: Mạ kền; Mạ bạc; Mạ vàng.
(nông), cây lúa non, gieo ở ruộng riêng (sướng mạ hay dược mạ, vv.) rồi nhổ lên đem cấy ở ruộng lúa. Để phân biệt một số đặc điểm của M, có nhiều cách gọi khác. M ống: M quá già, thân đã tròn, thành ống. M đứng cây, đanh dảnh: M tốt, thân cây cứng, lá phát triển vừa phải. M dược: M được gieo ở ruộng có nước, làm kĩ, có lớp bùn nhão và hạt giống đã nẩy mộng. M khô: M được gieo ở ruộng màu khô đã làm đất nhỏ, giống ủ nứt nanh, lấp qua đất bột và ép hạt vào đất bằng con lăn. M sân: M gieo trên lớp đất bùn, rải trên sân. M không đất: M gieo trên sân gạch không đất và nuôi M bằng nước lã. M đapog: kĩ thuật làm M phổ biến ở Philippin, gieo ở luống phủ kín lá chuối xanh, tưới đều.
(dân tộc; cg. Châu Mạ, Cho Mạ, Chê Mạ), tên gọi có thể từ thuật ngữ "mỉ" (rẫy), đã trở thành tên gọi chính thức của dân tộc. Gồm các nhóm địa phương: Ngăn, Tô, Krung, Xốp. Dân số 33.338 (1999). Cư trú ở các tỉnh: Lâm Đồng, Đắc Lắc và Đồng Nai. Ngôn ngữ thuộc nhóm Môn - Khơ Me. Kinh tế làm rẫy, ruộng nước chiếm tỉ lệ nhỏ, ít vườn, chủ yếu là đa canh, chăn nuôi chưa phát triển. Bò nuôi để phục vụ thờ cúng. Một số gia đình có nuôi ngựa. Mỗi làng có nuôi dưỡng một số voi dùng vào việc chuyên chở. Ở nhà sàn dài. Đại gia đình phụ hệ đang trong quá trình tan rã thành nhiều tiểu gia đình phụ hệ. Hôn nhân một vợ một chồng, vợ cư trú bên chồng. Trong cưới xin, chủ yếu trai đi hỏi vợ, nhưng cũng có trường hợp một số nhóm địa phương, gái đi hỏi chồng. Còn dấu vết tập tục hôn nhân anh em chồng, chị em vợ. Quyền thừa kế thuộc về con trai trưởng. Xã hội mang tính quá độ từ mẫu hệ sang phụ hệ, phân biệt giàu nghèo khá sâu sắc, đang trong quá trình hình thành giai cấp. Theo tín ngưỡng nguyên thủy. Nhiều tín ngưỡng liên quan đến nền trồng trọt và Mẹ - Lúa.
xem thêm: me, má, mạ, bu, bủ, bầm, u
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|