nôn

- đg. Cg. Mửa. ọe ra những đồ ăn ở dạ dày.

- (đph) t. Nóng ruột: Nôn về.

- t. Cảm thấy buồn ở ngoài da và muốn cười: Cù nách làm cho người ta nôn.


phản ứng làm cho những chất chứa trong dạ dày bị tống vọt ra ngoài miệng. Cần phân biệt với khạc ộc mủ, khạc ra máu (x. Khái huyết; Khái mủ). Nguyên nhân gây N: viêm họng (hết rất nhanh); nghén (x. Nghén); các bệnh cấp cứu ở bụng như viêm ruột thừa, viêm túi mật, tắc ruột (chất nôn có thể lẫn phân lỏng); các bệnh đường tiêu hoá (loét dạ dày, đầy hơi, vv.); các bệnh ngộ độc như ngộ độc thuốc trợ tim (digitalis, vv.), thuốc trừ sâu, kim loại nặng (chì, đồng, vv.); các bệnh nhiễm khuẩn như viêm gan, viêm màng não (nôn vọt ở trẻ em), nôn chu kì (ở trẻ em, kèm theo các bệnh ở khớp xương, hết rất nhanh sau 2 - 4 ngày); các bệnh thần kinh (u não, tăng áp lực não,vv.); các bệnh tâm thần. Điều trị theo nguyên nhân. Điều trị triệu chứng: liệu pháp tâm lí; thường dùng thuốc chống N như scopolamin (viên, băng dính), thuốc kháng histamin như promethazin (sirô, viên), viên halopyridol (x. Thuốc chống loạn tâm thần). Nói chung, không dùng thuốc chống N trong 3 tháng đầu mang thai; nếu N quá nhiều, có thể thử dùng promethazin. Y học cổ truyền gọi nôn mửa là ẩu thổ, do khí của vị nghịch lên, thường chia ra các thể: 1) N do hàn có thể chữa bằng uống nước sắc với gừng hoặc ăn củ gừng sống... chiêu với nước nóng, hoặc dùng bài thuốc: hoắc hương 12 g, củ sả 10 g, can khương (gừng khô) 8 g, tô tử 12 g, trần bì 12 g, sinh khương (gừng tươi) 8 g; 2) N do nhiệt có thể dùng bài: hoắc hương 12 g, chi tử 8 g, rau má 16 g, sinh khương 12 g, gạo nếp sao vàng 8 g; sắc uống; 3) N do thương thực, có thể uống nước sắc gừng, hoặc dùng bài thuốc hoắc hương 12 g, trần bì 12 g, củ sả 8 g, hậu phác 12 g, sinh khương 12 g. Bài thuốc chữa N chung cho các loại: bán hạ 8 g, sinh khương 5 g, sắc uống. Châm cứu các huyệt: Nội quan, Trung quản, Túc tam lí.


nđg. Tống ra ngoài bằng đường miệng, không giữ lại được. Ăn bao nhiêu nôn ra hết. Cũng nói Mửa.
nt. Nhột nhạt ở dạ làm cho phát cười. Nôn quá, cười sặc sụa. Cười nôn ruột.
nt. Vội. Nôn về cho kịp.

xem thêm: mửa, nôn, thổ, ọe, trớ, ộc



nôn

nôn
  • cũng nói mửa Vomit, throw up.
  • (địa phương) Be bursting tọ
    • Nôn về: To be bursting to go home.
  • (địa phương) Feel tickled

Lĩnh vực: y học
 emesis

buồn nôn
 nausea
cái chất chứa nôn
 vomitory
chất gây nôn
 apomorphine
chất gây nôn
 emetic
chất gây nôn
 vomitory
chất nôn
 vomitus
chất nôn máu
 bloody vomit
chất nôn mật
 bilous vomit
chứng buồn nôn
 sicchasia
chứng buồn nôn dịch
 nausea epidemica
chứng buồn nôn nghén
 nausea gravidarum
chứng nôn của trẻ con còn bú
 hyperemesis lactentium
chứng nôn đen
 melenemesis
chứng nôn máu, thổ huyết
 hematemesis
chứng nôn mật
 cholemesis
chứng nôn mủ
 pyoptysis
chứng nôn nghén
 hyperemesis gravidarum
chứng nôn nhiều, nôn kéo dài (nôn nhiều do thai nghén tác động đến các phụ nữ có thai)
 hyperemesis
gầy do nôn
 emtatrophia
gây buồn nôn
 nauseous
gây nôn
 emetic
gây nôn và tẩy
 emetocathartic
khí gây nôn
 vomiting gas
loại thuốc chống suy tàn, buồn nôn
 dimenhydrinate
mất cảm giác nôn
 nausea anesthesia
nôn đa toan
 hyperacid vomiting
nôn do bệnh não
 cerebral vomiting
nôn khan
 dry vomiting
nôn khan
 retching
nôn máu
 vomitus cruentus