thổ

- Một tên gọi khác của dân tộc Tày

- Tên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Khơ-me

- (dân tộc) Tên gọi của một trong số 54 dân tộc anh em sống trên lãnh thổ Việt Nam (x. Phụ lục)

- (tiếng) Ngôn ngữ của dân tộc Thổ


- đg. Mửa ra, hộc ra : Thổ huyết.

- t. Nói âm thanh nặng và thấp : Tiếng thổ.

- d. Một trong ngũ hành là kim, mộc , thủy, thổ, hỏa.


tên gọi một dân tộc ở Việt Nam, gồm các nhóm: Kẹo, Mọn, Cuối, Họ, Đan Lai - Li Hà, Tày Poọng. Dân số 68.394 (1999), cư trú ở huyện Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Con Cuông, Tương Dương (Nghệ An); Như Xuân (Thanh Hoá). Ngôn ngữ thuộc nhóm Việt - Mường. Người T chủ yếu làm nương rẫy; một số nhỏ làm ruộng nước, nương được thâm canh cây trồng. Ngoài lúa, ngô, sắn, cây gai là cây trồng quan trọng. Cạnh các sông suối, đánh cá được chú ý. Nghề cá có quan hệ chặt chẽ với việc trồng cây gai. Trước đây, săn bắn cũng là cách kiếm sống quan trọng. Ở nhà sàn và nhà trệt. Đàn ông mặc quần lá toạ dài đến mắt cá chân, áo cánh dài đến quá đầu gối, đầu chít khăn nhiễu tím, Đàn bà mặc váy, áo cánh ngắn, đầu chít khăn vuông. Tiểu gia đình phụ quyền. Tục "ngủ mái" thịnh hành ở nhiều nơi, có thể nam ngủ với nhiều nữ và ngược lại, có thể nhiều cặp cùng ngủ hoặc một cặp ngủ riêng tìm hiểu nhau. Từ tục này thanh niên nam nữ xây dựng gia đình. Hôn lễ qua nhiều bước phức tạp. Tôn giáo: theo đạo vật linh. Thờ cúng tổ tiên. Có những nghi lễ nông nghiệp cầu mùa. Văn học dân gian phong phú. Người T tự hào về những tiến bộ xã hội mới của mình trong nhiều năm qua.


Người Thổ


nd. Gái mại dâm. Chứa thổ đồ hồ.
nđg. Mửa. Thổ huyết. Ăn được chút ít lại thổ ra hết.
nd. Đất để cất nhà, làm vườn. Được cấp ba sào thổ để ở.

xem thêm: mửa, nôn, thổ, ọe, trớ, ộc



thổ

thổ
  • verb
    • to vomit